Vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp

TT Thanh Qúy

Member
Hội viên mới
Vốn điều lệ là một trong những nội dung bắt buộc kê khai khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Nên để vốn điều lệ bao nhiêu, cao hay thấp thì công ty được lợi hơn, thời gian góp vốn là bao lâu ?

vốn đl.jpg

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần (khoản 29 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13).

Doanh nghiệp dự kiến kinh doanh những ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định thì có thể đăng ký vốn điều lệ tùy theo loại hình, quy mô và định hướng kinh doanh của mình.

Còn đối với những doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, mức vốn điều lệ phải đảm bảo bằng hoặc lớn hơn mức vốn pháp định.

Nhìn chung, pháp luật không quy định vốn điều lệ tối thiểu cần có khi thành lập công ty.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13, cổ đông có nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trong khi đó, điểm d khoản 3 Điều luật này cũng chỉ rõ:

“Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua…”

Trong trường hợp các cổ đông của Công ty A không thanh toán đầy đủ vốn điều lệ đã đăng ký trong thời hạn 90 ngày thì Công ty A cần phải thực hiện đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ.

Trường hợp muốn góp vốn điều lệ thì phải thực hiện thủ tục tăng vốn theo quy định của pháp luật.

Trên thực tế, các cổ đông vẫn có thể thực hiện góp đủ vốn mà không đăng ký giảm vốn.

Nếu xảy ra tranh chấp với khách hàng trong trường hợp cổ đông không góp đủ vốn vào doanh nghiệp thì sẽ có các trường hợp sau:

1 - Nếu tranh chấp giữa công ty và khách hàng phát sinh trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty thành lập và cũng là ngày cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014:

“4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn 90 ngày”.

2 - Nếu tranh chấp phát sinh sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty thành lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014.

“c. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp”.

Trong trường hợp này thì cổ đông không chịu trách nhiệm tài chính gì nếu không góp đủ vốn điều lệ.

Về phía Công ty, khoản 4 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định:

“4. …Thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 112".

Như vậy, thành viên Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của Công ty phải chịu trách nhiệm liên đới nếu như phát sinh thiệt hại do không giám sát, đôn đốc thanh toán đủ, đúng hạn số cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua và không đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ đúng thời hạn quy định.

Tài liệu tham khảo:
- Luật Việt Nam;
- Bộ Tài chính.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Kỹ thuật giải trình thanh tra BHXH

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top