TSCĐ thuê Tài Chính

Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

giup e với:

cty có thuê TS thue TC, 2 năm (2003-2005), sau đó mua lai TS và đã thanh lý năm 2009.

bây giờ trên bảng cân đối KT vẫn còn thể hiện nguyên giá TS thuê TC và 1 số TS đã thanh lý năm 2009.
và trong bảng trích khấu hao TS thì vẫn thể hiện TSCĐ thuê TC.

NGhĩa là khi ghi giảm TS đã thanh lý(TK 211), thì e chỉ ghi giảm được những TS có thể hiện trên bảng trích khấu hao (bao gồm cả TS thuê TC đã mua lại)

còn TK 212 , em không biết hạch toán thế nào.nhờ mọi người tư vấn giúp em với.
Cảm ơn các bác
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

:helpsmilie: chào các pác trong diễn đàn. Các pác chỉ hộ em cách hạch toán tscđ cho thuê tc với_đứng trên phương diện là người đi thuê. Hạch toán trong cả 2 trường hợp:
A. Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua có thuế gtgt mà người cho thuê đã trả khi mua tscđ.
B. Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua chưa có thuế gtgt mà người cho thuê đã trả khi mua tscđ
thanks các pác nhìu
:cheers1:
mày ngu thế
đi học rồi mà không biết ah
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

:helpsmilie: Chào các pác trong diễn đàn. Các pác chỉ hộ em cách hạch toán TSCĐ cho thuê TC với_đứng trên phương diện là người đi thuê. Hạch toán trong cả 2 trường hợp:
a. Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua có thuế GTGT mà người cho thuê đã trả khi mua TSCĐ.
b. Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua chưa có thuế GTGT mà người cho thuê đã trả khi mua TSCĐ
Thanks các pác nhìu
:cheers1:

Trường hợp 1:Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua có thuế GTGT mà người cho thuê đã trả khi mua TSCĐ bạn hạch toán như sau:
- Nợ TK 3412: Số tiền chưa VAT
Nợ TK 1332: VAT
Có TK111,112...
- Đồng thời làm bút toán kết chuyển:
Nợ TK 315
Có TK 3412
Trường hợp 2:Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua chưa có thuế GTGT mà người cho thuê đã trả khi mua TSCĐ
Trường hợp này bạn cũng hạch toán giống TH1, chỉ bỏ phần VAT đi là đc
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

Giúp đỡ em nghiệp vụ này với ạ...đau hết cả đầu rồi :-(

Thuê 1 TSCĐ theo phương thức thuê tài chính. Giá trị hợp lý chưa thuế 160.000, thuế GTGT 10%, thời gian thuê 10 năm, lãi thuế theo hợp đồng 10%/ năm. Vào cuối mỗi năm doanh nghiệp phải trả một số tiền là 29.300 bao gồm cả gốc và lãi (số tiền đã bao gồm cả phần trả cho thuế GTGT). Hãy xác định bút toán khi nhận tài sản và khi trả tiền lần đầu (Dn trả bằng TGNH)..

em cảm ơn nhiều!...
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

Giúp đỡ em nghiệp vụ này với ạ...đau hết cả đầu rồi :-(

Thuê 1 TSCĐ theo phương thức thuê tài chính. Giá trị hợp lý chưa thuế 160.000, thuế GTGT 10%, thời gian thuê 10 năm, lãi thuế theo hợp đồng 10%/ năm. Vào cuối mỗi năm doanh nghiệp phải trả một số tiền là 29.300 bao gồm cả gốc và lãi (số tiền đã bao gồm cả phần trả cho thuế GTGT). Hãy xác định bút toán khi nhận tài sản và khi trả tiền lần đầu (Dn trả bằng TGNH)..

em cảm ơn nhiều!...

- Bút toán ghi nhận tài sản:
Nợ 212_TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 138_ Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ
Có TK 342_Nợ dài hạn
Có TK 142,242( chi phí ban đầu tính vào Nguyên Giá)
- Bút toán trả tiền:
Nợ TK 635_Chi phí tài chính ( Lãi thuê phải trả kì này )
Nợ TK 342_Nợ dài hạn ( Nợ gốc phải trả kì này có thuế )
Có TK 112_TGNH
- Ghi nhận TGTGT:
Nợ TK 133_ Thuế GTGT
Có TK 138
 
Re: Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

Giúp đỡ em nghiệp vụ này với ạ...đau hết cả đầu rồi :-(

Thuê 1 TSCĐ theo phương thức thuê tài chính. Giá trị hợp lý chưa thuế 160.000, thuế GTGT 10%, thời gian thuê 10 năm, lãi thuế theo hợp đồng 10%/ năm. Vào cuối mỗi năm doanh nghiệp phải trả một số tiền là 29.300 bao gồm cả gốc và lãi (số tiền đã bao gồm cả phần trả cho thuế GTGT). Hãy xác định bút toán khi nhận tài sản và khi trả tiền lần đầu (Dn trả bằng TGNH)..

em cảm ơn nhiều!...

Mình tính chi tiết ra cho bạn thế này:

+ Khi nhận TSCĐ thuê TC:
Nợ TK 212: 160.000
Nợ TK 138: 16.000 (Thuế GTGT)
Có TK 315: 13.300 (29.300- 16.000)
Có TK 342: 162.700
+ Trả tiền lần đầu:
Nợ TK 635: 16.000
Nợ TK 315: 13.300 ( Nợ dài dạn đến hạn trả)
Có TK 111, 112: 29.300
+ Phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê
Nợ TK 133:16.000
Có TK 138: 16.000
:ngugat:( chiều rồi mà sao bùn ngủ thía ko biết):ngugat::ngugat:
 
Ðề: Re: Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

Mình tính chi tiết ra cho bạn thế này:

+ Khi nhận TSCĐ thuê TC:
Nợ TK 212: 160.000
Nợ TK 138: 16.000 (Thuế GTGT)
Có TK 315: 13.300 (29.300- 16.000)
Có TK 342: 162.700
+ Trả tiền lần đầu:
Nợ TK 635: 16.000
Nợ TK 315: 13.300 ( Nợ dài dạn đến hạn trả)
Có TK 111, 112: 29.300
+ Phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê
Nợ TK 133:16.000
Có TK 138: 16.000
:ngugat:( chiều rồi mà sao bùn ngủ thía ko biết):ngugat::ngugat:

Mình thấy đề bài ni còn một số điều chưa hợp lý lắm.
- Nếu công ty CTTC tài trợ cả phần thuế GTGT thì lãi thuê sẽ tính trên cả thuế. Nghĩa là lãi năm đầu = tổng dư nợ x lãi suất ( 10%/ năm ) = 176.000.000 x 10 %/ năm =17.600.000
- Đấy là CTCTTC tài trợ 100% giá trị tài sản. nhưng mà thường CTCTTC chỉ tài trợ tối đa 80% giá trị tài sản thôi. Theo bài này chẳng biết dc là Công ty CCTC tài trợ bao nhiêu % cả
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

Giúp đỡ em nghiệp vụ này với ạ...đau hết cả đầu rồi :-(

Thuê 1 TSCĐ theo phương thức thuê tài chính. Giá trị hợp lý chưa thuế 160.000, thuế GTGT 10%, thời gian thuê 10 năm, lãi thuế theo hợp đồng 10%/ năm. Vào cuối mỗi năm doanh nghiệp phải trả một số tiền là 29.300 bao gồm cả gốc và lãi (số tiền đã bao gồm cả phần trả cho thuế GTGT). Hãy xác định bút toán khi nhận tài sản và khi trả tiền lần đầu (Dn trả bằng TGNH).....

- Nếu tính số tiền phải trả theo phương pháp dư nợ giảm dần thì ko thể năm nào cũng trả số tiền = nhau là 29.300. Nên bài này là tính số tiền trả theo phương pháp niên kim. Mỗi năm trả đều 29.300
- Tổng dư nợ gốc : 176.000 ( bao gồm cả thuế GTGT mà CT CTTC tài trợ )
- Năm đầu tiên:
+ Lãi 176.000 x 10%=17.600
+ Gốc : 29.300 - 17.600= 11.700
+ Thuế GTGT đc khấu trừ: 11.700/176.000 x 16.000= 1.063
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

Bạn nào cho mình hỏi là theo TT 203 thì bên đi thuê là bên thực hiện khấu hao tài sản thuê tài chính, thế thì bên cho thuê tài chính không được trích khấu hao tài sản cho thuê nữa à? Mình không hiểu đoạn này lắm vì trong thời gian thuê thì tài sản vẫn thuộc sở hữu bên cho thuê, thì bên cho thuê phải được trích khấu hao chứ nhỉ?
Cảm ơn nhiều
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

Vì cho thuê tài chính bản chất là cho thuê vốn nên bên cho thuê theo dõi khoản đã giải ngân thông qua TK 4312 ( Nợ CTTC =VNĐ trong và đã đc gia hạn). Đồng thời theo dõi qua TK ngoại bảng TK942 ( TS dùng CTTC đang giao KH )
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

vì khi đi thuê tài chính, thời gian thuê dài, thời gian sử dụng chiếm phần lớn tuổi thọ của tài sản, do đó bên đi thuê sẽ tính khấu hao để tính vào chi phí sản xuất mà.
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính_Help me!

cho em hỏi là ở chỗ 3.1 ấy, có phải nợ gốc phải trả kì này, chỗ điền số vào tk 315 ấy là nợ gốc không có VAT không ạ

tức là tính = lấy số tiền phải trả hàng kì- lãi suất ngầm định hợp đồng* giá trị hợp lí của TS chưa VAT

Nếu em tính sai thì phải tính thế nào ạ,
Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của mọi ng ạ



1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng..., ghi:
  • Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
  • Có các TK 111, 112,...
2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:
  • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Số tiền thuê trả trước - nếu có)
  • Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
  • Có các TK 111, 112,...
3. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

3.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).
3.2. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
  • Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc
  • Có các TK 111, 112,... (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).
3.3. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
  • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
3.4. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
3.4.1- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
  • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
  • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
  • Có các TK 111, 112,...
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)
  • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
3.4.2- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
  • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT trả kỳ này)
  • Có các TK 111, 112,...
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả", ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này)
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT phải trả kỳ này)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
4. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

4.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)
  • Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ phải trả kỳ này cộng (+) Số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê).
4.2- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
  • Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
  • Có các TK 111, 112,... (Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài chính).
4.3- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
  • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
4.4- Định kỳ, phản ánh việc thanh toán tiền thuê tài sản:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
  • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này có cả thuế GTGT)
  • Có các TK 111, 112,...
- Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ:
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
    • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    • Có TK 138 - Phải thu khác.
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
    • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
    • Có TK 138 - Phải thu khác.
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này vào TK 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả", ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này).
- Đồng thời, căn cứ hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê trong kỳ giống như trường hợp xuất tiền trả nợ khi nhận được hoá đơn.

5. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính.
  • Có các TK 111, 112,...
6. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:
  • Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
  • Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
7. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:
  • Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
  • Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính)
  • Có các TK 111, 112,... (Số tiền phải trả thêm).
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
  • Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
  • Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
8. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính:
8.1. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
- Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.3 - Tài khoản 711)
- Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
- Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
  • Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
- Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:
  • Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
  • Có các TK 623, 627, 641, 642,...
8.2. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
- Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.2 - Tài khoản 711)
- Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
- Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
  • Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính_Help me!

ở TK 315 bạn tính theo giá chưa thuế GTGT, ngay tên đề mục 3.1 đã ghi rõ vậy rồi mà :xinchao:
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

"""3.3. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
3.4. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
3.4.1- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112,...
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.""""

Mình thấy chỗ này ko ổn lắm vì cuối niên độ là kết chuyển số phải trả sắp tới từ 342 sang 315 rùi mà. Như vậy khi nhận được hóa đơn thanh toan tiền thuê tài sản mà mình chua trả tiền thì ghi nhận Cp thuê:
N 635 ,133
C 331
Khi thanh toán cả gốc và lãi:
N 331 PTNB
N315
C 111, 112
Chứ nhỉ sao lại ghi có 315
 
Sửa lần cuối:
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

cả nhà ơi e mới học phần này mà chưa nắm vững cách làm bài tập
cả nhà giúp e bài này với
Giả sử DN đi thuê của công ty tài chính một TSCĐ, nguyên giá ghi trên hợp đồng là 6000, thời gian thuê theo thỏa thuận là 15 năm, lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng là 1%/tháng (lãi đơn). Trong hợp đồng ghi rõ, DN phải trả ngay 10% tiền thuê theo hợp đồng và DN đã thanh toán bằng chuyển khoản, số nợ gốc trả đều theo các kì (năm).
1.Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế cho 3 giai đoạn: giai đoạn đi thuê, giai đoạn kì thứ nhất, giai đoạn hết hợp đồng
2. Hãy xác định số lãi phải trả cho từng kì (năm)
em cảm ơn cả nhà:)
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

cả nhà ơi e mới học phần này mà chưa nắm vững cách làm bài tập
cả nhà giúp e bài này với
Giả sử DN đi thuê của công ty tài chính một TSCĐ, nguyên giá ghi trên hợp đồng là 6000, thời gian thuê theo thỏa thuận là 15 năm, lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng là 1%/tháng (lãi đơn). Trong hợp đồng ghi rõ, DN phải trả ngay 10% tiền thuê theo hợp đồng và DN đã thanh toán bằng chuyển khoản, số nợ gốc trả đều theo các kì (năm).
1.Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế cho 3 giai đoạn: giai đoạn đi thuê, giai đoạn kì thứ nhất, giai đoạn hết hợp đồng
2. Hãy xác định số lãi phải trả cho từng kì (năm)
em cảm ơn cả nhà:)
Đi thuê thì đưa vào nợ 242,có 331,hàng tháng bên kia xuất hóa đơn thì phân bổ vào chi phí.
Lãi đơn thì tính 1 tháng 1%, 1 năm 12 %, đưa vào 635
Thông thường Thuê tài chính thì gốc và lại nằm trên 1 Hóa đơn nhé:)
 
Ðề: THUÊ THIẾT BỊ XÂY ĐƯNG

Mọi người cho em hỏi với
em lam bên công ty xây dựng.công ty em có thuê thiết bị xây dựng với tổng cố tiền là 600tr( bao gồm VAT).vậy em hạch toán như thế nào
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính_Help me!

cho hỏi: mấy cái nghiệp vụ trên hình như chỉ toàn là bên đi thuê, cho hỏi bên cho thuê hạch hoán như thế nào ạ?
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính_Help me!

1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng..., ghi:
  • Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
  • Có các TK 111, 112,...
2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:

  • [*]Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Số tiền thuê trả trước - nếu có)
    [*]Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
    [*] Có các TK 111, 112,...

3. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

3.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).
3.2. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
  • Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc
  • Có các TK 111, 112,... (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).
3.3. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
  • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
3.4. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
3.4.1- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
  • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
  • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
  • Có các TK 111, 112,...
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)
  • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
3.4.2- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
  • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT trả kỳ này)
  • Có các TK 111, 112,...
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả", ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này)
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT phải trả kỳ này)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
4. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

4.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)
  • Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ phải trả kỳ này cộng (+) Số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê).
4.2- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
  • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
  • Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
  • Có các TK 111, 112,... (Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài chính).
4.3- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
  • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
4.4- Định kỳ, phản ánh việc thanh toán tiền thuê tài sản:
- Khi xuất tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
  • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này có cả thuế GTGT)
  • Có các TK 111, 112,...
- Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ:
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
    • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    • Có TK 138 - Phải thu khác.
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
    • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
    • Có TK 138 - Phải thu khác.
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này vào TK 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả", ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
  • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này).
- Đồng thời, căn cứ hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê trong kỳ giống như trường hợp xuất tiền trả nợ khi nhận được hoá đơn.

5. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
  • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính.
  • Có các TK 111, 112,...
6. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:
  • Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
  • Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
7. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:
  • Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
  • Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính)
  • Có các TK 111, 112,... (Số tiền phải trả thêm).
Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
  • Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
  • Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.
8. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính:
8.1. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
- Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.3 - Tài khoản 711)
- Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
- Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
  • Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
- Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:
  • Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
  • Có các TK 623, 627, 641, 642,...
8.2. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
- Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.2 - Tài khoản 711)
- Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
- Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
  • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
  • Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
Các bạn cho mình hỏi là TK 244 trong phần mình bôi đỏ thì xử lý như thế nào?
 
Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

mọi người giúp em trả lời về thuê tài chính với em có hỏi mấy pro ở lớp mà chẳng đứa nào trả lời hợp tình cả :chongmat:
thuê tài chính trường hợp giá trị hợp lý của tài sản thuê nhỏ hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì tính toán nợ gốc với lãi vay thế nào ạ
em ví dụ thuê tài chính trong 5 năm mỗi năm trả 50 triệu cả gốc lẫn lãi giá trị còn lại được đảm bảo thanh toán là 10 triệu (lãi suất ngầm định là 10%)
em tính được giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 195,748 còn đề bài cho giá trị hợp lý của tài sản là 180 triệu nếu kẻ bảng tính nợ gốc và lãi vay phải trả hàng năm thì em tính được nợ gốc phải trả lốt năm thứ 5 là 31,488 triệu còn lãi suất là 3,1488 triệu mà đề cho nợ gốc và lãi phải trả là 60 triệu
em nghĩ là phải xử lý khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hợp lý là :195,748-180 = 15,748 triệu
anh chị cho em ý kiến và trả lời dùm em cái
em xin chân thành cảm ơn mọi người
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top