Trang 1/5 123 ... cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 45

Ðề tài:
TSCĐ thuê Tài Chính

  1. #1
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Bài gởi
    62
    Cảm ơn
    31
    Được cảm ơn 22 lần trong 13 bài viết
    Rep Power
    14

    TSCĐ thuê Tài Chính

    Chào các pác trong diễn đàn. Các pác chỉ hộ em cách hạch toán TSCĐ cho thuê TC với_đứng trên phương diện là người đi thuê. Hạch toán trong cả 2 trường hợp:
    a. Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua có thuế GTGT mà người cho thuê đã trả khi mua TSCĐ.
    b. Trả nợ gốc từng kỳ theo giá mua chưa có thuế GTGT mà người cho thuê đã trả khi mua TSCĐ
    Thanks các pác nhìu

    Các bài viết khác cùng chuyên mục:


  2. Có 7 thành viên sau đây cảm ơn nace0209 vì bài viết có ích này:


  3. # ADS
    DanketoanAds Circuit advertisement
    Tham gia ngày
    Always
    Bài gởi
    Many
    Công ty CP Tư Vấn Thuế Vinatax CleverCFO Lac Viet

    Dịch vụ đại lý thuế VINATAS: Dịch vụ Đại Lý Thuế | Dịch vụ quyết toán Thuế | Dịch vụ kiểm toán Thuế | Dịch vụ hoàn thuế | Dịch vụ kế toán trọn gói

     
  4. #2
    Tham gia ngày
    Jan 2008
    Bài gởi
    411
    Cảm ơn
    391
    Được cảm ơn 867 lần trong 319 bài viết
    Rep Power
    26

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính_Help me!

    1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng..., ghi:
    • Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
    • Có các TK 111, 112,...

    2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:
    • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Số tiền thuê trả trước - nếu có)
    • Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
    • Có các TK 111, 112,...

    3. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

    3.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:
    • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
    • Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ gốc phải trả kỳ này)
    • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ gốc phải trả kỳ này).

    3.2. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
    • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
    • Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc
    • Có các TK 111, 112,... (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).

    3.3. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
    • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
    • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.

    3.4. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:
    3.4.1- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế:
    - Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
    • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
    • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    • Có các TK 111, 112,...
    - Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi:
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê)
    • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
    • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.

    3.4.2- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:
    - Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho thuê, ghi:
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
    • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này)
    • Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT trả kỳ này)
    • Có các TK 111, 112,...
    - Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê tài chính và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả", ghi:
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này)
    • Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (Số thuế GTGT phải trả kỳ này)
    • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.

    4. Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê:

    4.1. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại cho bên cho thuê, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi:
    • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)
    • Nợ TK 138 - Phải thu khác (Số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ thuê tài chính)
    • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Số nợ phải trả kỳ này có cả thuế GTGT)
    • Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ (-) Số nợ phải trả kỳ này cộng (+) Số thuế GTGT bên thuê còn phải trả dần trong suốt thời hạn thuê).

    4.2- Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
    • Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
    • Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
    • Có các TK 111, 112,... (Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hoạt động thuê tài chính khi nhận tài sản thuê tài chính).

    4.3- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi:
    • Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
    • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.

    4.4- Định kỳ, phản ánh việc thanh toán tiền thuê tài sản:
    - Khi xuất tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị cho thuê, ghi:
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
    • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này có cả thuế GTGT)
    • Có các TK 111, 112,...
    - Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ:
    + Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
      • Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
      • Có TK 138 - Phải thu khác.
    + Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
      • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
      • Có TK 138 - Phải thu khác.
    - Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số lãi thuê tài chính phải trả kỳ này vào TK 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả", ghi:
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
    • Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Tiền lãi thuê phải trả kỳ này).
    - Đồng thời, căn cứ hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê trong kỳ giống như trường hợp xuất tiền trả nợ khi nhận được hoá đơn.

    5. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính.
    • Có các TK 111, 112,...

    6. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:
    • Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
    • Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.

    7. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:
    • Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
    • Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính)
    • Có các TK 111, 112,... (Số tiền phải trả thêm).
    Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:
    • Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
    • Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.

    8. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính:
    8.1. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
    - Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.3 - Tài khoản 711)
    - Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
    - Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
    • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
    • Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
    - Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:
    • Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
    • Có các TK 623, 627, 641, 642,...
    8.2. Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
    - Kế toán giao dịch bán (Xem nghiệp vụ 7.2 - Tài khoản 711)
    - Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo nghiệp vụ 3 và nghiệp vụ 4 của TK 212).
    - Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:
    • Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
    • Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
    thay đổi nội dung bởi: muontennguoi, 17-03-2008 lúc 08:10


  5. #3
    Tham gia ngày
    Jul 2008
    Bài gởi
    1
    Cảm ơn
    0
    Thanked 3 Times in 1 Post
    Rep Power
    0

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

    các bác có thể giải thích cho em biết cái lãi suất ngầm định trong tài sản cố định thuê tài chính là thê nào không?em đang học và thầy cho bài tập thế này mà không biết làm
    I. số dư đầu tháng 1/2004 TK 142: 750.000 ( chi phí ký kết hợp đồng thuê tài chính)
    II.Trong năm 2004 phát sinh các nghiệp vụ
    1. ngày 1/1: DN đi thuê TSCD dùng vào sản xuất, theo hợp đồng đi thuê, thời hạn thuê 4 năm( thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 4 năm, mỗi năm DN phải trả cho đơn vị thuê: 32.141.250, trong đó 2.141.250 là tiền thuế giá trị gia tăng, 30.000.000 là lãi và nợ gốc.)Theo chứng từ mua TSCD do bên thuê chuyển sang thì giá mua TSCD: 85.650.000, thuế GTGT 10%, lãi suất ngầm định trong hợp đồng 15% năm
    2. Ngày 1/12: DN nhận được hóa đơn dịch vụ cho thuê tài sản của bên cho thuê tài sản chuyển sang yêu cầu thanh toán các khoản tiền cho năm thứ nhất.
    3. Kế toán tính trích khấu hao TSCD theo từng tháng vào chi phí sản xuất
    4. Ngày 25/12:DN chuyển tiền gửi ngân hàng, thanh toán các khoản tiền cho bên thuê( gồm nợ gốc,lãi thuê, thuế GTGT) của năm thứ nhất
    5. Cuối tháng 12 kế toán xác định số nợ thuê tài chính(nợ gốc) phải trả trong niên độ kế toán tiếp theo.
    Yêu cầu: Định khoản kế toán

  6. Có 3 thành viên sau đây cảm ơn trananhduc vì bài viết có ích này:


  7. #4
    Tham gia ngày
    May 2008
    Bài gởi
    13
    Cảm ơn
    0
    Thanked 3 Times in 1 Post
    Rep Power
    0

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

    theo VAS 06: lãi suất ngầm định là tỷ lệ chiết khấu tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tính giá trị hiện tại của khỏan thanh tóan tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tại của giá trị còn lại không được đảm bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
    cho nên theo mình nghĩ đề bài cho lãi suất ngầm định trong hợp đồng là để tính hiện giá của các khoản thanh tóan tiền thuê hàng năm. Để từ đó phân tích được nợ gốc và lãi vay.

  8. Có 3 thành viên sau đây cảm ơn MAIQUYEN vì bài viết có ích này:


  9. #5
    Tham gia ngày
    Sep 2008
    Nơi ở
    hanoi
    Bài gởi
    44
    Cảm ơn
    41
    Được cảm ơn 41 lần trong 18 bài viết
    Rep Power
    13

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

    làm như Phòngv đó là chuẩn rùi! Tui chỉ nhắc thêm là chú ý TSCĐ thuê TC thì phải trích khấu hao nhá.
    chuyện đã qua cứ để nó qua đi!

  10. #6
    Tham gia ngày
    May 2009
    Bài gởi
    36
    Cảm ơn
    20
    Được cảm ơn 25 lần trong 16 bài viết
    Rep Power
    11

    Icon5 Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

    Trích Nguyên văn bởi trananhduc View Post
    các bác có thể giải thích cho em biết cái lãi suất ngầm định trong tài sản cố định thuê tài chính là thê nào không?em đang học và thầy cho bài tập thế này mà không biết làm
    I. số dư đầu tháng 1/2004 TK 142: 750.000 ( chi phí ký kết hợp đồng thuê tài chính)
    II.Trong năm 2004 phát sinh các nghiệp vụ
    1. ngày 1/1: DN đi thuê TSCD dùng vào sản xuất, theo hợp đồng đi thuê, thời hạn thuê 4 năm( thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 4 năm, mỗi năm DN phải trả cho đơn vị thuê: 32.141.250, trong đó 2.141.250 là tiền thuế giá trị gia tăng, 30.000.000 là lãi và nợ gốc.)Theo chứng từ mua TSCD do bên thuê chuyển sang thì giá mua TSCD: 85.650.000, thuế GTGT 10%, lãi suất ngầm định trong hợp đồng 15% năm
    2. Ngày 1/12: DN nhận được hóa đơn dịch vụ cho thuê tài sản của bên cho thuê tài sản chuyển sang yêu cầu thanh toán các khoản tiền cho năm thứ nhất.
    3. Kế toán tính trích khấu hao TSCD theo từng tháng vào chi phí sản xuất
    4. Ngày 25/12:DN chuyển tiền gửi ngân hàng, thanh toán các khoản tiền cho bên thuê( gồm nợ gốc,lãi thuê, thuế GTGT) của năm thứ nhất
    5. Cuối tháng 12 kế toán xác định số nợ thuê tài chính(nợ gốc) phải trả trong niên độ kế toán tiếp theo.
    Yêu cầu: Định khoản kế toán
    Bạn có thể nói rõ hơn về chỗ mực đỏ đc ko. Theo mình biết thì việc ghi nhận NG của TSCĐ đi thuê tài chính tại thời điểm thuê theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 06; NG TSCĐ thuê tài chính đc ghi nhận theo giá thấp hơn trong hai giá: Giá trị hợp lý của TSCĐ đc xác định tại thời điểm thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Sau thời điểm đó, kế toán TSCĐ thuê TC đc thực hiện theo quy định VAS 03. Mà tiền thuê gốc 1năm là 40Tr thì 4 năm sẽ là 120Tr. Trong khi đó giá trị thực của nó chỉ có 86.650.000( Theo hóa đơn mua do bên kia khi mua TSCĐ này chuyển sang) Nếu như vậy thì ko hợp lý cho lắm, bị thiệt như thế thì sao ta ko mua hẳn lấy 1 cái mà thuê làm j. Mong bạn giải thích hộ hoặc ai biết xin giải đáp giùm.
    Mr Khánh ( Đẹp trai cứ phải gọi là đừng hỏi vì sao )

  11. Các thành viên đã cảm ơn Nirvana về bài viết hữu ích này :


  12. #7
    Tham gia ngày
    Mar 2009
    Bài gởi
    13
    Cảm ơn
    8
    Được cảm ơn 3 lần trong 2 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

    Chao cả nhà! cả nhà giúp e hạch toán tiền thuê TC, hàng tháng trả lãi và nợ gố hạch toán.
    * Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
    * Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
    • Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Tiền lãi thuê trả kỳ này)
    • Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Nợ gốc trả kỳ này có cả thuế GTGT)
    • Có các TK 111, 112,...
    Nhưng tới 3 tháng e mới nhận HD thì mình hạch toán thì e phải hạch toán ntn?
    khi chưa nhận dc HD.e cảm ơn cả nhà trước
    thay đổi nội dung bởi: nhienrose, 23-06-2009 lúc 10:53

  13. #8
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Bài gởi
    4
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

    chào mọi người trên diễn đàn: cho tôi hỏi một chút về tài sản thuê tài chính
    Cty tôi có mua một TSCD cua don vi A với giá trị 100, nay bán lại cho đơn vị cho thuê tài chính giá trị 100, đồng thời chúng tôi có làm hợp đồng thuê lại TSCD trên , vậy phải hoạch toán như thế nào về số nợ gốc phải trả từng kỳ, khi công ty cho thuê tài chính xuất hoá đơn GTGT cho đơn vị chúng tôi thì phải hoạch toán như thế nào?mong mọi người trong diễn đàn gúp đỡ

  14. #9
    Tham gia ngày
    Nov 2007
    Bài gởi
    122
    Cảm ơn
    17
    Được cảm ơn 17 lần trong 14 bài viết
    Rep Power
    15

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính

    1. ngày 1/1: DN đi thuê TSCD dùng vào sản xuất, theo hợp đồng đi thuê, thời hạn thuê 4 năm( thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 4 năm, mỗi năm DN phải trả cho đơn vị thuê: , trong đó 2.141.250 là tiền thuế giá trị gia tăng, 30.000.000 là lãi và nợ gốc.)Theo chứng từ mua TSCD do bên thuê chuyển sang thì giá mua TSCD: 85.650.000, thuế GTGT 10%, lãi suất ngầm định trong hợp đồng 15% năm

    Bạn Nirvana đã hiểu nhầm ý của câu này rùi, 30tr ở đây là cả lãi và nợ gốc. Cái bài này cần phải tính toán 1 chút.

    Lãi suất của 1 năm là 15% -> lãi phải trả năm đầu tiên là 85.650.000 x 15% = 12.997.500
    Số còn lại là 30.000.000 - 12.997.500 = 17.002.500 là số tiền gốc trả năm đầu tiên.
    Như vậy hạch toán như sau:
    Nợ 342: gốc
    Nợ 635: lãi
    Nợ 133: VAT
    Có 315: 32.141.250

  15. #10
    Tham gia ngày
    Aug 2009
    Bài gởi
    1
    Cảm ơn
    1
    Thanked 2 Times in 1 Post
    Rep Power
    0

    Ðề: TSCĐ thuê Tài Chính_Help me!

    cám ơn về bài viết của bạn, nhưng cho mình hỏi vài điều nha.
    Thứ nhất là khi phát sinh chi phí ban đầu liên quan đến TSCD thuê tài chính, mình ko dua vao 242 mà đưa vào 142.
    Thứ hai là, tiền lãi thuê tài chính được tính như thế nào, được tính trên nguyên giá TSCD hay tính trên cái khác. VD: 1 TSCD có NG 10triệu, cho thuê với lãi suất 10% trong 5 năm. thì tiền lãi thuê mỗi năm sẽ là bao nhiêu?
    Thứ ba là cho mình hỏi, đối với bên cho thuê, thì sẽ hạch toán việc cho thuê tài chính như thế nào?
    Cám ơn bạn nhiều.
    -----------------------------------------------------------------------------------------
    cám ơn về bài viết của bạn, nhưng cho mình hỏi vài điều nha.
    Thứ nhất là khi phát sinh chi phí ban đầu liên quan đến TSCD thuê tài chính, mình ko dua vao 242 mà đưa vào 142.
    Thứ hai là, tiền lãi thuê tài chính được tính như thế nào, được tính trên nguyên giá TSCD hay tính trên cái khác. VD: 1 TSCD có NG 10triệu, cho thuê với lãi suất 10% trong 5 năm. thì tiền lãi thuê mỗi năm sẽ là bao nhiêu?
    Thứ ba là cho mình hỏi, đối với bên cho thuê, thì sẽ hạch toán việc cho thuê tài chính như thế nào?
    Cám ơn bạn nhiều.
    -----------------------------------------------------------------------------------------
    chào mọi người,mình thấy Phong V viết rõ rồi, nhưng cho mình hỏi vài điều nha.
    Thứ nhất là khi phát sinh chi phí ban đầu liên quan đến TSCD thuê tài chính, mình ko dua vao 242 mà đưa vào 142.
    Thứ hai là, tiền lãi thuê tài chính được tính như thế nào, được tính trên nguyên giá TSCD hay tính trên cái khác. VD: 1 TSCD có NG 10triệu, cho thuê với lãi suất 10% trong 5 năm. thì tiền lãi thuê mỗi năm sẽ là bao nhiêu?
    Thứ ba là cho mình hỏi, đối với bên cho thuê, thì sẽ hạch toán việc cho thuê tài chính như thế nào?
    thay đổi nội dung bởi: usagishiroi, 21-08-2009 lúc 01:13 Lý do: Automerged Doublepost

  16. Có 2 thành viên sau đây cảm ơn usagishiroi vì bài viết có ích này:


Trang 1/5 123 ... cuốicuối

Thông tin về chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện đang có 1 người xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •