Quy định pháp lý về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên các nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) và nền tảng số đang được chuẩn hóa theo các nghị định mới, trọng tâm là Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 117/2025/NĐ-CP. Trách nhiệm khai và nộp thuế được phân định dựa trên hai yếu tố cốt lõi: chức năng thanh toán của nền tảng và ngưỡng doanh thu của cá nhân kinh doanh. Đối với các nền tảng có chức năng thanh toán, trách nhiệm khấu trừ thuế thuộc về chủ quản nền tảng. Ngược lại, cá nhân phải tự thực hiện nghĩa vụ này trên các nền tảng không có chức năng thanh toán. Đặc biệt, các cá nhân có doanh thu lớn (trên 3 tỷ đồng) hoặc lựa chọn phương pháp tính thuế cụ thể phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hàng năm.
--------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------
Phân loại trách nhiệm khai thuế theo chức năng của nền tảng
Căn cứ vào đặc tính vận hành của nền tảng TMĐT hoặc nền tảng số, quy trình khai thuế được chia thành hai kịch bản chính:1. Nền tảng CÓ chức năng thanh toán
Đối với các giao dịch diễn ra trên nền tảng tích hợp sẵn công cụ thanh toán, trách nhiệm hành chính về thuế được chuyển giao cho đơn vị vận hành nền tảng:- Trách nhiệm của nền tảng: Chủ quản nền tảng TMĐT có nghĩa vụ khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế phát sinh từ mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Cơ sở pháp lý: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.
2. Nền tảng KHÔNG CÓ chức năng thanh toán
Trong trường hợp nền tảng chỉ đóng vai trò kết nối mà không trực tiếp xử lý thanh toán, cá nhân kinh doanh phải chủ động trong nghĩa vụ thuế:- Trách nhiệm của cá nhân: Tự thực hiện kê khai và nộp thuế trực tiếp với cơ quan nhà nước.
- Cơ sở pháp lý: Tuân thủ quy định tại các Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Quy định về tổng hợp doanh thu và quyết toán thuế TNCN
Việc quyết toán thuế TNCN theo năm là bắt buộc đối với một số nhóm đối tượng cụ thể dựa trên quy mô doanh thu hoặc phương pháp tính thuế đã lựa chọn.Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng cho cá nhân kinh doanh thuần túy trên nền tảng số hoặc kết hợp giữa kinh doanh tại địa điểm cố định và kinh doanh trên nền tảng số nếu thuộc một trong hai trường hợp:- Ngưỡng doanh thu cao: Tổng doanh thu trong năm đạt trên 03 tỷ đồng.
- Lựa chọn phương pháp tính thuế: Doanh thu năm trên 500 triệu đồng và cá nhân lựa chọn khai thuế TNCN theo phương pháp "thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất".
Nguyên tắc xử lý tài chính
- Tổng hợp doanh thu: Cá nhân phải tổng hợp toàn bộ doanh thu từ các nguồn để khai quyết toán thuế TNCN năm.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Khi xác định số thuế TNCN cuối cùng phải nộp, cá nhân được quyền trừ đi số thuế đã được chủ quản các nền tảng TMĐT/nền tảng số khấu trừ và nộp thay trước đó.
Quy định đối với cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú có hoạt động bán hàng trên các nền tảng TMĐT hoặc nền tảng số tại Việt Nam (trong trường hợp nền tảng không có chức năng thanh toán) chịu sự điều chỉnh của các quy tắc riêng biệt:| Nội dung nghĩa vụ | Quy định áp dụng |
| Kê khai và nộp thuế | Phải tự thực hiện theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP. |
| Thông báo doanh thu | Không bắt buộc phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế. |
| Quyết toán thuế | Không phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế TNCN. |
Cơ sở pháp lý tham chiếu
Toàn bộ quy trình và nghĩa vụ nêu trên được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật sau:- Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Đặc biệt là Điều 8, 9, 10 và 11 quy định về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh.
- Nghị định 117/2025/NĐ-CP: Quy định về trách nhiệm của các nền tảng TMĐT và nghĩa vụ của cá nhân không cư trú.






