Phân biệt các tk 515, 521, 635

yeuyeu41191

New Member
Hội viên mới
Nhờ mọi người chỉ rõ cho mình cách dùng các tk 515-Doanh thu hđ tài chính, 521- Chiết khấu thương mại và 635- Chi phí tài chính với, mình hay lộn lắm:chongmat:
 
Ðề: Phân biệt các tk 515, 521, 635

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm: thu nhập về hoạt động góp vốn liên doanh, thu nhập từ hoạt động đầu tư và mua bán chứng khoán, thu nhập về cho thuê TSCD, thu lãi cho vay vốn, thu lãi tiền gửi, lãi tỷ giá hối đoái, hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính, lãi bán hàng trả góp, ...

Định khoản tổng quát:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Nợ TK 121, 221 - Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, hoặc đầu tư vào công ty con
Nợ TK 331 - Phải trả người bán (khi DN được hưởng chiết khấu thanh toán từ người bán)
.........
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp khấu trừ)

Chiết khấu thương mại xảy ra khi DN chấp nhận bán hàng với giá thấp hơn do khách hàng mua hàng với số lượng lớn.

Định khoản tổng quát:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (xảy ra khi hàng bán bị lỗi buộc DN phải giảm giá)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 111 - Tiền mặt

Cuối kỳ, phải kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua sang bên Nợ TK 511, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 521, 532

Chi phí tài chính là những chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay.

Định khoản tổng quát:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 141, ....
Có TK 121, 128, 221, 222, 228
 
Ðề: Phân biệt các tk 515, 521, 635

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại, bao gồm: thu nhập về hoạt động góp vốn liên doanh, thu nhập từ hoạt động đầu tư và mua bán chứng khoán, thu nhập về cho thuê TSCD, thu lãi cho vay vốn, thu lãi tiền gửi, lãi tỷ giá hối đoái, hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính, lãi bán hàng trả góp, ...

Định khoản tổng quát:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Nợ TK 121, 221 - Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, hoặc đầu tư vào công ty con
Nợ TK 331 - Phải trả người bán (khi DN được hưởng chiết khấu thanh toán từ người bán)
.........
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (theo phương pháp khấu trừ)

Chiết khấu thương mại xảy ra khi DN chấp nhận bán hàng với giá thấp hơn do khách hàng mua hàng với số lượng lớn.

Định khoản tổng quát:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (xảy ra khi hàng bán bị lỗi buộc DN phải giảm giá)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp NN
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 111 - Tiền mặt

Cuối kỳ, phải kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua sang bên Nợ TK 511, ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 521, 532

Chi phí tài chính là những chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay.

Định khoản tổng quát:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 141, ....
Có TK 121, 128, 221, 222, 228
ồi, cảm ơn bạn nhiều lắm, có ví dụ minh họa nữa thì tốt nhỉ?:giavo:
 
Ðề: Phân biệt các tk 515, 521, 635

Nhờ mọi người chỉ rõ cho mình cách dùng các tk 515-Doanh thu hđ tài chính, 521- Chiết khấu thương mại và 635- Chi phí tài chính với, mình hay lộn lắm:chongmat:

TK 515=> khi bạn mua hàng bạn được hưởng chiết khấu thanh toán hoặc thu lãi từ hoạt động TC (ví dụ: lãi do chênh lệch tỷ giá) sdụng 515
TK 521=> khi bạn bán hàng bạn cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại(TK này cuối kỳ KC sang TK 511, làm giảm dthu) sdụng 521
(Chú ý: Khi bạn mua hàng mà được hưởng chiết khấu thương mại sẽ ko đưa vào TK 521 nhé, mà sẽ giảm 152,153,1561...)
TK 635=> khi bạn bán hàng bạn cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán hoặc chi phí từ hoạt động TC(ví dụ: lỗ do chênh lệch tỷ giá) sdụng 635
Theo mình hiểu như vậy, nếu có gì sai nhờ anh chị góp ý.
 
Re: Ðề: Phân biệt các tk 515, 521, 635

TK 521=> khi bạn bán hàng ,bạn cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại(TK này cuối kỳ KC sang TK 511, làm giảm dthu) sdụng 521

Tuyệt đối chỉ sử dụng 521 nằm ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã xuất hóa đơn rùi mà phát sinh chiết khấu thương mại, thì mới được phép sử dụng 521.
Thân :loaloa:
 
Ðề: Phân biệt các tk 515, 521, 635

Nhờ mọi người chỉ rõ cho mình cách dùng các tk 515-Doanh thu hđ tài chính, 521- Chiết khấu thương mại và 635- Chi phí tài chính với, mình hay lộn lắm:chongmat:

TÀI KHOẢN 515

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH


Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;...

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 515 - DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH


Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.


Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

TÀI KHOẢN 521

CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI


Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại. (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 521 - CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI



Bên Nợ:

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

Bên Có:

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ.


TÀI KHOẢN 635

CHI PHÍ TÀI CHÍNH


Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán...; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái...


Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí.

Không hạch toán vào Tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí kinh doanh bất động sản;

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;

- Chi phí tài chính khác.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 635 - CHI PHÍ TÀI CHÍNH



Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác.


Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
 
Ðề: Phân biệt các tk 515, 521, 635

bạn vào trang niceaccounting.com mà tham khảo. trang này có tất cả các tài khoản và viết rất cụ thể.
 
Ðề: Phân biệt các tk 515, 521, 635

Tk 515 là tk doanh thu hoạt động tài chính thường là tiền lãi khi đầu tư,khoản triết khấu thanh toán bạn được hưởng khi mua hàng,xử lý chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ vào thời điểm cuối năm
Tk 635 là tk chi phí tài chính thường là các khoản lỗ do đầu tư , chio khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán,xử l ý chênh lệch giản tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top