Lương cơ sở, Lương cơ bản và Lương tối thiểu

Thảo luận trong 'Kế toán tiền lương' bắt đầu bởi TT Thanh Qúy, 8/10/19.

  1. TT Thanh Qúy

    TT Thanh Qúy Member Hội viên mới

    3 thuật ngữ về tiền lương này luôn khiến nhiều người nhầm lẫn. Để phân biệt về lương cơ sở, lương tối thiểu và lương cơ bản, cùng tham khảo bài viết dưới đây.

    lương.jpg
    1. Lương cơ sở

    a. Định nghĩa


    Là mức lương dùng làm căn cứ:

    - Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức;

    - Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí;

    - Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

    (Căn cứ: Nghị định 38/2019/NĐ-CP)

    b. Áp dụng

    Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 38/2019/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:


    Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

    c. Mức độ ảnh hưởng

    Khi lương cơ sở tăng, mọi cán bộ, công chức, viên chức đều được tăng lương.

    d. Chu kỳ thay đổi

    Không có chu kỳ thay đổi cố định, phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng và khả năng của ngân sách Nhà nước.

    Trong nhiều năm trở lại đây, lương cơ sở tăng định kỳ mỗi năm 01 lần (vào ngày 01/5 hoặc 01/7 hàng năm).

    e. Mức lương cơ sở

    Theo quy định tại Nghị định số 72/2018/NĐ-CP và Nghị định số 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở năm 2019 có sự thay đổi như sau:

    lương-cơ-sở.png
    2. Lương tối thiểu vùng

    a. Định nghĩa

    Là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó:

    - Mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

    - Riêng với người lao động đã qua học nghề, mức lương phải cao hơn ít nhất 7% lương tối thiểu vùng.

    (Căn cứ: Nghị định 157/2018/NĐ-CP)

    b. Áp dụng

    Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 157/2018/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho những đối tượng sau đây:

    Người lao động trong các doanh nghiệp (ngoài khu vực Nhà nước)


    c. Mức độ ảnh hưởng

    Khi lương tối thiểu vùng tăng, chỉ người lao động đang có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới được tăng lương.

    Hầu hết những người lao động không chịu ảnh hưởng của việc tăng lương tối thiểu vùng.

    d. Chu kỳ thay đổi

    Thông thường, mỗi năm lương tối thiểu vùng được điều chỉnh 01 lần (bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm).

    Tuy nhiên, không có quy định cụ thể về điều này.

    e. Mức lương tối thiểu

    Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 hiện nay được quy định như sau:

    lương-tối-thiểu-vùng.png
    3. Lương cơ bản

    a. Định nghĩa

    Là mức lương thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Lương cơ bản không bao gồm phụ cấp, tiền thưởng hoặc các khoản bổ sung, phúc lợi khác.

    (Không được quy định trong văn bản, chỉ là cách gọi quen thuộc trong thực tế).

    b. Áp dụng

    Với tất cả người lao động (trong và ngoài khu vực Nhà nước)

    c. Mức độ ảnh hưởng

    Khi lương cơ bản tăng, tức là mức lương thực tế của người lao động cũng tăng.

    d. Chu kỳ thay đổi

    Tăng theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    e. Mức lương căn bản

    - Đối với doanh nghiệp tư nhân:

    Lương cơ bản không được thấp hơn mức tối thiểu vùng và phải cộng thêm từ 7% đối với đối tượng đã qua học nghề.

    - Đối với doanh nghiệp nhà nước:

    Đối với đối tượng này, lương cơ bản có sự tính toán đặc biệt hơn so với đối tượng lao động làm việc tại doanh nghiệp tư nhân.

    Lương cơ bản của đối tượng này được tính như sau: Lương cơ bản = Lương cơ sở x hệ số lương

    Tài liệu tham khảo:
    - Luật Việt Nam
    - Luật Lao động.
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.