Gỡ vướng công tác miễn, hoàn thuế xuất nhập khẩu

Thảo luận trong 'Thuế Xuất Nhập Khẩu' bắt đầu bởi Xích Cẩm Tiên, 10/7/19.

  1. Xích Cẩm Tiên

    Xích Cẩm Tiên Member Hội viên mới

    Trước phản ánh của một số DN và Hải quan tỉnh, thành phố về thực hiện trừ lùi danh mục miễn thuế đối với hàng hóa tạo tài sản cố định và miễn thuế đối với hàng hóa XNK tại chỗ không có tờ khai NK tại chỗ đối ứng…, Tổng cục Hải quan đã tiến hành kiểm tra công tác miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, ấn định thuế tại một số cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời có hướng dẫn chung cho các đơn vị thực hiện miễn thuế đối với hàng hóa XK, NK.

    1173236-15486653350831998786757-crop-15486653425541834658074.jpg

    Trừ lùi Danh mục miễn

    Theo phản ánh của Hải quan một số tỉnh, thành phố và qua kiểm tra, rà soát các hồ sơ miễn thuế NK đối với hàng hóa tạo tài sản cố định theo quy đinh tại Luật thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thời gian qua đã phát sinh một số vướng mắc, đặc biệt là việc áp dụng mã miễn thuế, xử lý mã miễn thuế NK, mã biểu thuế tương ứng với hàng hóa thực tế NK đúng quy định.

    Gỡ vướng với trường hợp này, Tổng cục Hải quan cho biết, trường hợp hàng hóa NK đã đăng ký Danh mục miễn thuế nhưng không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư miễn thuế NK theo quy định, cơ quan Hải quan dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trên hệ thống (đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng bản giấy thì thông báo cho DN và thực hiện thu hồi Danh mục miễn thuế và phiếu theo dõi trừ lùi), thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp và xử lý theo quy định đối với hàng hóa đã giải quyết miễn thuế không đúng đối tượng.

    Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị thực hiện kiểm tra, rà soát, phân tích, đánh giá thông tin, lựa chọn các trường hợp có dấu hiệu rủi ro để tiến hành kiểm tra thực tế tình hình sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

    Trường hợp không khai báo chi tiết hàng hóa NK hoặc có dấu hiệu nghi vấn trong việc sử dụng hàng hóa không đúng mục đích miễn, các đơn vị cần thực hiện kiểm tra sau thông quan ngay trong năm 2019 để đảm bảo xử lý miễn thuế đúng quy định.

    Bên cạnh đó, Tổng cục Hải quan cũng yêu cầu các đơn vị nghiên cứu kỹ quy định tại Điều 16 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13, Điều 14 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, các nội dung hướng dẫn sử dụng hệ thống, sử dụng mã miễn thuế trên VNACCS để thực hiện xác nhận mã miễn thuế trên tờ khai hải quan, xử lý miễn thuế trong thông quan, trừ lùi Danh mục miễn thuế đúng quy định.

    Thu hồi số tiền thuế đã hoàn nếu phát hiện thực hiện sai quy định


    Tổng cục Hải quan yêu cầu các cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, rà soát các trường hợp hoàn thuế tờ khai NK mã loại hình gồm A11- Nhập kinh doanh, A12- Nhập kinh doanh sản xuất (công văn 6830/TCHQ-TXNK ngày 21/11/2018 của Tổng cục Hải quan). Trường hợp cơ quan Hải quan đã ban hành quyết định hoàn thuế không đúng quy định thì thu hồi số tiền thuế đã hoàn.

    Kiểm tra, rà soát các hồ sơ hàng hóa NK đã nộp thuế NK nhưng phải tái xuất vào khu phi thuế quan, người nộp thuế đã được hoàn thuế NK đã nộp nhưng cơ quan Hải quan phát hiện không có tờ khai NK đối ứng thì thu hồi số tiền thuế NK đã hoàn cho tờ khai NK ban đầu

    XK tại chỗ nhưng không có tờ khai NK tại chỗ đối ứng

    Thực hiện kiểm tra, rà soát các tờ khai XK, NK tại chỗ (loại hình gia công, sản xuất XK), Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị đối chiếu với quy định tại Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Kết quả kiểm tra nếu cơ quan Hải quan có đủ căn cứ xác định tờ khai XK tại chỗ theo loại hình gia công, sản xuất XK đã xuất vào khu phi thuế quan nhưng không có tờ khai NK tại chỗ đối ứng; XK tại chỗ giữa các DN trong nước nhưng không có tờ khai NK đối ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) thì thực hiện ấn định thuế theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP đối với toàn bộ nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK đã được miễn thuế NK tại tờ khai NK nguyên liệu, vật tư ban đầu, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

    Cùng với đó, kiểm tra, rà soát các trường hợp nguyên liệu, vật tư dư thừa khi kết thúc hợp đồng gia công được tái xuất trả lại nước ngoài dưới hình thức XK tại chỗ nếu không có tờ khai NK tại chỗ đối ứng, cơ quan Hải quan đủ cơ sở kết luận DN vi phạm quy định tại Điều 33 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP thì thực hiện ấn định thuế đối với nguyên liệu, vật tư đã kê khai tái xuất trả lại nước ngoài dưới hình thức XK tại chỗ nhưng không có tờ khai NK đối ứng, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

    Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị kiểm tra, rà soát việc áp dụng chính sách thuế đối với các tờ khai NK tại chỗ, đảm bảo áp dụng chính sách thuế theo đúng quy định (nếu có). Kiểm tra, rà soát việc kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa XK (loại hình sản xuất XK) được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK (đối với các mặt hàng có thuế XK quy định tại Phụ lục I Biểu thuế XK ban hành kèm theo Nghị định 125/2017/NĐ-CP) nếu doanh nghiệp chưa kê khai nộp thuế thì yêu cầu DN nộp đủ số tiền thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

    Kiểm tra, rà soát việc kê khai, nộp thuế đối với sản phẩm gia công XK có sử dụng nguyên liệu, vật tư trong nước, khi XK DN phải kê khai, nộp thuế XK (nếu có) theo thuế suất của nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phấm XK theo quy đinh tại điểm g khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; khoản 40 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

    Không được ban hành quyết định ấn định thuế nếu chưa đủ căn cứ phảp lý

    Thực hiện kiểm tra, rà soát các hồ sơ ấn định thuế trong thông quan, sau thông quan từ ngày 1/9/2016 đến 31/12/2018 đối với hàng hóa XK, NK, hàng hóa NK để gia công, hàng NK để sản xuất XK, thực hiện đúng quy định tại Điều 48 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC), các quyết định ấn định thuế phải nêu rõ căn cứ pháp lý (Điều, khoản; số, ngày của văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng).

    Đối với các vi phạm của DN nhưng chưa đủ căn cứ pháp lý để ấn định thuế thì không được ban hành quyết định ấn định thuế. Trường hợp phát sinh vướng mắc các đơn vị tổng hợp số liệu kèm đề xuất hướng giải quyết bảo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) xem xét, hướng dẫn thực hiện.

    Theo Báo Hải quan
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.