Giúp mình định khoản bài này với

domanhhp

New Member
Hội viên mới
Tình hình là mình bị thi lại môn kế toán đang ôn lại 1 bài định khoản nhưng làm ko biết đúng sai thế nào , bạn nào giúp mình làm bài này chi tiết định khoản nếu câu nào có tính toán có dấu x/+-% thì viết rõ cách tính giúp mình để mình tham khảo , có gì các bạn làm xong mà mình thắc mắc thì trả lời giúp mình nhé . Đề bài :
Cho số dư đầu kỳ tại doanh nghiệp A như sau (Đơn vị tính triệu đồng) :
TM 150
TGNH 860
Phải thu của khách hàng 350
Phải thu khác 140
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 200
Nguyên vật liệu 400
CCDC 100
Chi phí SXKD dở dang 50
Thành phẩm 450
TSCĐ hữu hình 4000
Hao mòn TSCĐ 1200
Chi phí XDCB dở dang 250
Vay ngắn hạn 450
Phải trả người bán 500
Phải trả CNV 200
NVKD 4080
Lãi chưa phân phối 110
Quỹ đầu tư phát triển 100
NV XDCB 250
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1.Mua một số công cụ giá mua chưa thuế 15, thuế GTGT 10%,tiền chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí chở về nhập kho trả bằng TM 0,42 (Thuế GTGT 5%).
2.Nghiệm thu một văn phòng làm việc mới xây dựng giá thành quyết toán công trình được duyệt 150. Kết chuyển NV XDCB.
3.Phải trả tiền cho dịch vụ bảo trì thiết bị làm việc tại văn phòng 0,5.
4.Xuất kho vật liệu 220 : cho chế tạo sản phẩm 200 , cho quản lý PX 10, cho quản lý doanh nghiệp 10.
5.Tính lương phải trả cho CNSX 100 cho nhân viên quản lý PX 5 cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 10.
6.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
7.Tiền điện, nước, điện thoại trả bằng chuyển khoản 11 (thuế GTGT 10%), trong đó quản lý PX 7,7, quản lý doanh nghiệp 3,3.
8.Trích khấu hao TSCĐ ở PX 15, ở bộ phận quản lý 10.
9.Xuất kho bán một số thành phẩm theo giá thành thực tế 150, giá bán chưa thuế 180, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán ½ bằng chuyển khoản, số còn lại ghi nhận nợ.
10.Nhập kho sản phẩm hoàn thành, không có sản phẩm dở dang.
11. Nhận được chứng từ của NH:
- Thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 1.
- Khách hàng thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 9, chiết khấu do trả sớm 1%.
- Thanh toán nợ vay dài hạn 150, lãi vay phải trả 1,5.
12.Thanh toán 10 kỳ phiếu đáo hạn bắng TM, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng, mệnh giá 10 triệu đồng/1 kỳ phiếu.
14.Nhập khẩu 1 số thiết bị trị giá 60.000 USD/CIF , thuế nhập khẩu 40% , thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Chi phí phát sinh tại cảng thanh toán bằng TM 4,4 triệu , thuế GTGT 10% , TGTT 16,870đ/USD
Định khoản giúp mình nhé .
* Cho mình hỏi thêm sau cái bài này : làm thế nào khi làm 1 bài định khoản mình có thể xác định nhanh chóng chỗ nào nợ chỗ nào có sau đó xác định mã tk rồi viết số liệu của tk đó ( các bạn có thể lấy VD minh họa hoặc lấy bài của mình ở trên cũng được rồi nói với mình nhé , mình làm môn này kém lắm trường mình cả khối mình trượt gần như môn này ) .
Và bạn nào có kinh nghiệm khi thi môn kế toán này thì bày cách giúp mình làm bài hiệu quả nhất nhé , đề thi mình 3đ trắc nghiệm , 7đ tự luận ( 1đ bảng cân đối kế toán và 6đ cho bài định khoản ) .
Xin chân thành cảm ơn các bạn đã giúp mình :love05:
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

- Gơi ý giúp để bạn tự hạch toán, nếu hạch toán cụ thể ra, thì bạn không nhớ gì đâu. Những nghiệp vụ này cũng đơn giản, chỉ cần nắm vững môn Nguyên lý kế toán là làm được:

+ BẠN NÊN LƯU LẠI PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA MÌNH VÀO FILE WORD, LƯU TRONG USB, ĐỂ XEM KHI CẦN! NÓ KHÁ LÀ QUAN TRỌNG, VÌ BÀI TẬP NÀY LÀ TỔNG HỢP CŨNG KHÁ HAY, BẠN SẼ CÒN GẶL LẠI RẤT NHIỀU SAU NÀY TRONG CÁC MÔN CHUYÊN NGHÀNH SAU NỮA

* Bạn muốn nhìn vào để biết nhanh, bên nào Nợ, bên nào Có, thì chỉ có cách là bạn nghiên cứu kỹ để hiểu phần "Phương pháp tài khoản kế toán (phân loại)" d0e63 hiểu tính chất của từng loại tài khoản => Việc này bạn chỉ cần dành ra nhiều nhất cũng 4-5 giờ học hoặc nếu học chung với bạn bè thì nhanh hơn.

* Còn việc bạn muôn nhớ số hiệu, thì đừng dại mà cầm Bảng tài khoản học thuộc lòng, bạn hãy hạch toán, định khoản thật nhiều nghiệp vụ vửa học thì bạn sẽ nhớ thôi. Còn người ta có hỏi đánh đố TK này là gì, tên là gì? Thì mục đích cũng thử trí nhớ của bạn hoặc câu hỏi hên xui thôi, câu dạng này rất ít, bạn bỏ qua cũng được.

!! Bạn không ghi rõ là đề bài cho DN này hạch toán thuế GTGT theo phương pháp gì, mình sẽ làm thoe phương pháp phổ biến trong bài tập (phương pháp khấu trừ)

(1) Nợ TK 156: 15
Nợ TK 133: 15 x 10%
Có TK 331:
Chi phí mua bạn hạch toán vào giá gốc mua hàng:
Nợ TK 156:0.42
Nợ TK 133: 0.42 x 5%
Có TK 111:

(2) Nghiêm thu văn phòng, thì bạn xem như văn phòng này là tài sản, việc xây dựng đã được duyệt quyết toán. Ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 211:
Có TK 214:

(3) Phí dịch vụ bảo trì tại văn phòng (thấy có phí liên quan tới văn phòng bạn đưa vào TK 642), khoản này xem như nhỏ, không cần phân bổ (đưa vào TK 142 và 242). Đưa trực tiếp vào chi phí:
Nợ TK 642:
Có TK 331 (hễ trong bài có dữ kiện là "phải trả" => chưa trả, thì bạn ghi nhận vào TK này)

(4) Xuất vật liệu => Giảm bên Tài sản (TK 152 là Tk loại 1 bên Tài sản) => Tài sản giảm ghi bên có (Ví dụ để bạn hiểu)
Đồng thời tăng chi phí (chi phí tăng ghi bên Nợ) => tính chất Nợ hay Có của các TK có ghi hết trong giáo trình!

Nợ TK 621 (xuất vật liệu sản xuất thì ghi vào chi phí cho TK này)
Nợ TK 627 (Hễ sản xuất mà nằm trong phân xường thì ghi vào TK này)
Nợ TK 642:
Có TK 152

(5) Lương phải trả cho NV phân xưởng => Xem như chi phí nhân công sản xuất => Thấy có phân xưởng đưa vào TK 627

Nợ TK 627:
Nợ TK 642:
Có TK 334: (Cái này là tính lương => Phải trả thôi => Chứ chưa trả => Khi nào trả sẽ ghi giảm nó => ghi giảm là ghi ngựoc lại)

(6) Việc tính các khoản trích theo lương này, bạn phải học thuộc tỷ lệ trích mới làm được, cụ thể ở đây là tỷ lệ trích của năm 2012 - 2013, việc thuộc tỷ lệ trích cũng là để đánh trắc nghiệm luôn!

Nợ TK 627: (cái này là phần doanh nghiệp chịu trong các khoản trích -=> đưa vào chi phí của DN) 10 x 23% (23% là tổng tỷ lệ các khoản trích DN chịu)
Nợ TK 642: (tương tự 627)
Nợ TK 334: Cái này là người lao động chịu - [10+5] 15 x 9.5% (tổng tỷ lệ người lao động chịu)
Có TK 338: (Tổng bên nợ lại thôi) Khi định khoản hai bên Nợ và Có số tổng lluo6n bằng nhau

(7) Ngiệp vụ này theo mình nghĩ là bạn ghi sai đề bài, đề bài cho 7,7 và 3,3 là giá bao cả thuế GTGT khấu trừ 10%. Cách tính giá chưa thuế căn cứ vào giá có thuế: ví dụ: 7,7 / (1+ thuế suất 10%) = 0.7

Nợ TK 627: 7
Nợ TK 642: 3
Nợ TK 133: 0,7 + 0,3
Có TK 112: Bạn chú ý đề có từ "chuyển khoản" là ghi ngay vào TK 112.

(8) Khấu hao cũng xem là chi phí luôn:
Nợ TK 627:
Nợ TK 642:
Có TK 214: (Đây là TK khấu hao) bạn xem kỹ tính chất của TK này nha. Hiện tãi là nó đang tăng đấy!

(9) Kinh nghiệm, hệ bạn làm bài thấy xuất bán thì phải ghi đồng thời hai bút toán saU, để phù hợp với nguyên tắn "phù hợp" trong chuẩn mực kế toán số 1:

+ Giá vốn (Chi phí):
Nợ TK 632: 150
Có TK 156: (cái này bạn ghi theo giá xuất kho), muốn tính giá xuất kho => Bạn lại phải nghiên cứu kỹ phần tính giá xuất hạch tồn kho theo 4 phương pháp và việc hạch toán quản lý HTk theo 2 phương pháp (KKTX và KKĐK) hoặc nếu người ta không bắt bạn tính, mà người ta cho dữ kiện "có từ" "thoe giá xuất" hay "giá xuất kho" hay "giá thành" - Nói chung là nó nhỏ hơn già bán là được, thì bạn lấy ghi vào đây.

+ Doanh thu:
Nợ TK 112: [180 x 1,1] /2
Nợ TK 131: như trên
Có TK 511: kinh nghiệm là, bạn thất cho dữ kiện "giá bán chưa thuế" và"số lượng" thì lấy chúng nhân với nhau, rồi ghi vào đây, hoặc nếu cho "giá bán" thì ghi thẳng vô luôn khỏi nhân. 180
Có TK 333.1: Thuế đầu ra -Lấy Tk 511 x thuế suất 10% = 180 x 10%

(11)- Thanh toán tiền hàng ở nghiệp vụ (1) thì bạn ghi giảm TK phải thanh toán cho nhà cung cấp (ghi ngược lại)
Nợ TK 331:
Có TK 111: Nếu thanh toán bằng tiền.

- Phần chiết khấu khi người bán "thanh toán" sớm thì bạn ghi nhận là "chiết khấu thanh toán" cần phần biệt với chiết khấu thương mại, cho bạn cho người ta hưởng chiết khấu, nên xem đây như là chi phí của bạn! Ghi vào bên Nợ TK 635. Còn nếu bạn được hương thỉ ghi vào TK 515
Nợ 635: lấy 131 ở NV 9 nhân cho 1%
Nợ TK 111:Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt (khoản tiền còn lại sau kgi trừ chiết khấu)
Có TK 131: Ghi giảm khoản 131 ở NV 9

- thanh toán nợ vay dài hạn. Ghi giảm nợ/ ghi tăng chi phí (lãi vay)/Ghi giảm nguồn tài sản thanh toán.
Nợ TK 341 (vay dài hạn):
Nợ TK 635: lãi vay phải trả:
Có TK 111: Nếu thanh toán bằng tiền mặt.

(14) Khi nhập khẩu hàng, bạn cần chú ý, nếu hạch toán theo phương pháp thuế GTGT khấu trừ, thì bạn tính phần thuế nhập khẩu (TK 3333) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332) ghi tăng vào nguyên giá TS nhập khẩu, còn thuế GTGT thì bạn không ghi vào nguyên giá mà ghi riêng. Cụ thể như sau:

* Lưu ý công thức tính 3 loại thuế trên: thứ tự tính là Thue71 Nhập khẩu trước, đến TTĐB, đến GTGT
* Lưu ý: Bạn phải luôn dùng tỷ giá thực tế, hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng để tính các trường hợp này, trong trường hợp để bài cho nhiều tỷ giá để đánh lạc hướng
Nợ TK 211:
Có TK 3333: [60.000 USD x 16.780đ/USD x 40%]
Có TK 331: [60.000 USD x 16.780đ/USD]
+ Thuế GTGT khấu trừ hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133: (vì bạn mua hảng của nước ngoài nên thuế này bạn không ghi như mua hàng trong nước được).
Có TK 3331.2: [(60.000 USD x 16.780đ/USD x 40%)+ (60.000 USD x 16.780đ/USD )] x 10%
+ Chi phí mua bạn ghi tăng nguyên giá cho tài sản luôn:
Nợ TK 211: 4
Nợ TK 133: 0.4
Có TK 111: 4.4

* KINH NGHIÊM QUÝ NHẤT LÀ BẠN PHẢI TỰ HỌC, TỰ LÀM, TỰ NGHIÊN CỨU. TRÊN LỚP BẠN GHI CHÉP CẨN THẬN, LẮNG NGHE LÀ ĐƯỢC. CÒN BẠN VÀO FORUM NHỜ NGƯỜI TA GHI SỐ SẴN CHO, RỒI THÌ NGƯỜI TA GIẢI THÍCH HỜI HỢT VÀI BA CÂU, HOẶC COPY ĐÂU ĐẤY PHẦN GIẢI DÁN VÀO, THÌ KHÔNG THỂ HIỂU ĐƯỢC GÌ ĐÂU. CHÚC BẠN CỐ GẮNG HỌC TỐT HƠN
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

1.Mua một số công cụ giá mua chưa thuế 15, thuế GTGT 10%,tiền chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí chở về nhập kho trả bằng TM 0,42 (Thuế GTGT 5%).
a. Nợ 153: 15
Nợ 133: 1,5
Có 331: 16,5
b. Nợ 153: 0,4
Nợ 133: 0,02
Có 111: 0,42
2.Nghiệm thu một văn phòng làm việc mới xây dựng giá thành quyết toán công trình được duyệt 150. Kết chuyển NV XDCB.
a. Nợ 211: 150
Có 241: 150
b. Nợ 441: 150
Có 411: 150
3.Phải trả tiền cho dịch vụ bảo trì thiết bị làm việc tại văn phòng 0,5.
Nợ 642: 0,5
Có 331: 0,5
4.Xuất kho vật liệu 220 : cho chế tạo sản phẩm 200 , cho quản lý PX 10, cho quản lý doanh nghiệp 10.
Nợ 621: 200
Nợ 627: 10
Nợ 642: 10
Có 152: 220
5.Tính lương phải trả cho CNSX 100 cho nhân viên quản lý PX 5 cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 10.
Nợ 622: 100
Nợ 627: 5
Nợ 642: 10
Có 334: 115
6.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
Nợ 622: 100 x 23% = 23
Nợ 627: 5 x 23% = 1,15
Nợ 642: 10 x 23% = 2,3
Nợ 334: 115 x 9,5% = 10,925
Có 338: 115 x 32,5% = 37,375
7.Tiền điện, nước, điện thoại trả bằng chuyển khoản 11 (thuế GTGT 10%), trong đó quản lý PX 7,7, quản lý doanh nghiệp 3,3.
Nợ 627: 7
Nợ 642: 3
Nợ 133: 1
Có 112: 11
8.Trích khấu hao TSCĐ ở PX 15, ở bộ phận quản lý 10.
Nợ 627: 15
Nợ 642: 10
Có 214: 25
9.Xuất kho bán một số thành phẩm theo giá thành thực tế 150, giá bán chưa thuế 180, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán ½ bằng chuyển khoản, số còn lại ghi nhận nợ.
a. Nợ 632: 150
Có 155: 150
b. Nợ 112: 99
Nợ 131: 99
Có 511: 180
Có 3331: 18
10.Nhập kho sản phẩm hoàn thành, không có sản phẩm dở dang.
Nợ 155: 364,15
Có 154: 364,15
11. Nhận được chứng từ của NH:
- Thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 1.
- Khách hàng thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 9, chiết khấu do trả sớm 1%.
- Thanh toán nợ vay dài hạn 150, lãi vay phải trả 1,5.
a. Nợ 331: 16,5
Có 112: 16,5
b. Nợ 635: 0,99
Nợ 111: 98,01
Có 131: 99
c. Nợ 341: 150
Nợ 635: 1,5
Có 111: 151,5
Còn 2 ý cuối mình không biết làm.
Trả lời cho câu hỏi của bạn luôn: Muốn định khoản tốt thì mỗi khi bạn nhìn vào nghiệp vụ định khoản bạn phải biết là nó có liên quan đến những loại tài khoản nào, tài khoản nào tăng tài khoản nào giảm, sau đó bạn áp dụng quy tắc tài khoản đầu 1,2,6,8 "tăng ghi nợ, giảm ghi có",3,4,5,7 "tăng ghi có, giảm ghi nợ", nhưng cũng có 1 số tài khoản đặc biệt như 214 nó không theo quy tắc trên. Nên nhớ là tổng nợ bao giờ cũng phải bằng tổng có.
VD minh họa luôn nè: Mua nguyên vật liệu 200.000, đã trả bằng tiền mặt.
Bạn nhìn vào nghiệp vụ trên thì nó sẽ liên quan đến 2 tài khoản, đó là 152,111.
tài khoản 152 là nguyên vật liệu, nó có kết cấu tăng ghi bên nợ giảm khi bên có, khi mua nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu sẽ tăng lên, do vậy ta sẽ phải ghi nợ 152.
tài khoản 111 là tiền mặt, nó có kết cấu tăng ghi bên nợ giảm ghi bên có, khi mua nguyên vật liệu bạn đã trả bằng tiền mặt rồi, nên tiền mặt sẽ bị giảm xuống, ta sẽ ghi có cho 111.
Nợ 152: 200.000
Có 111: 200.000
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

- Gơi ý giúp để bạn tự hạch toán, nếu hạch toán cụ thể ra, thì bạn không nhớ gì đâu. Những nghiệp vụ này cũng đơn giản, chỉ cần nắm vững môn Nguyên lý kế toán là làm được:

+ BẠN NÊN LƯU LẠI PHẦN HƯỚNG DẪN CỦA MÌNH VÀO FILE WORD, LƯU TRONG USB, ĐỂ XEM KHI CẦN! NÓ KHÁ LÀ QUAN TRỌNG, VÌ BÀI TẬP NÀY LÀ TỔNG HỢP CŨNG KHÁ HAY, BẠN SẼ CÒN GẶL LẠI RẤT NHIỀU SAU NÀY TRONG CÁC MÔN CHUYÊN NGHÀNH SAU NỮA

* Bạn muốn nhìn vào để biết nhanh, bên nào Nợ, bên nào Có, thì chỉ có cách là bạn nghiên cứu kỹ để hiểu phần "Phương pháp tài khoản kế toán (phân loại)" d0e63 hiểu tính chất của từng loại tài khoản => Việc này bạn chỉ cần dành ra nhiều nhất cũng 4-5 giờ học hoặc nếu học chung với bạn bè thì nhanh hơn.

* Còn việc bạn muôn nhớ số hiệu, thì đừng dại mà cầm Bảng tài khoản học thuộc lòng, bạn hãy hạch toán, định khoản thật nhiều nghiệp vụ vửa học thì bạn sẽ nhớ thôi. Còn người ta có hỏi đánh đố TK này là gì, tên là gì? Thì mục đích cũng thử trí nhớ của bạn hoặc câu hỏi hên xui thôi, câu dạng này rất ít, bạn bỏ qua cũng được.

!! Bạn không ghi rõ là đề bài cho DN này hạch toán thuế GTGT theo phương pháp gì, mình sẽ làm thoe phương pháp phổ biến trong bài tập (phương pháp khấu trừ)

(1) Nợ TK 156: 15
Nợ TK 133: 15 x 10%
Có TK 331:
Chi phí mua bạn hạch toán vào giá gốc mua hàng:
Nợ TK 156:0.42
Nợ TK 133: 0.42 x 5%
Có TK 111:

(2) Nghiêm thu văn phòng, thì bạn xem như văn phòng này là tài sản, việc xây dựng đã được duyệt quyết toán. Ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 211:
Có TK 214:

(3) Phí dịch vụ bảo trì tại văn phòng (thấy có phí liên quan tới văn phòng bạn đưa vào TK 642), khoản này xem như nhỏ, không cần phân bổ (đưa vào TK 142 và 242). Đưa trực tiếp vào chi phí:
Nợ TK 642:
Có TK 331 (hễ trong bài có dữ kiện là "phải trả" => chưa trả, thì bạn ghi nhận vào TK này)

(4) Xuất vật liệu => Giảm bên Tài sản (TK 152 là Tk loại 1 bên Tài sản) => Tài sản giảm ghi bên có (Ví dụ để bạn hiểu)
Đồng thời tăng chi phí (chi phí tăng ghi bên Nợ) => tính chất Nợ hay Có của các TK có ghi hết trong giáo trình!

Nợ TK 621 (xuất vật liệu sản xuất thì ghi vào chi phí cho TK này)
Nợ TK 627 (Hễ sản xuất mà nằm trong phân xường thì ghi vào TK này)
Nợ TK 642:
Có TK 152

(5) Lương phải trả cho NV phân xưởng => Xem như chi phí nhân công sản xuất => Thấy có phân xưởng đưa vào TK 627

Nợ TK 627:
Nợ TK 642:
Có TK 334: (Cái này là tính lương => Phải trả thôi => Chứ chưa trả => Khi nào trả sẽ ghi giảm nó => ghi giảm là ghi ngựoc lại)

(6) Việc tính các khoản trích theo lương này, bạn phải học thuộc tỷ lệ trích mới làm được, cụ thể ở đây là tỷ lệ trích của năm 2012 - 2013, việc thuộc tỷ lệ trích cũng là để đánh trắc nghiệm luôn!

Nợ TK 627: (cái này là phần doanh nghiệp chịu trong các khoản trích -=> đưa vào chi phí của DN) 10 x 23% (23% là tổng tỷ lệ các khoản trích DN chịu)
Nợ TK 642: (tương tự 627)
Nợ TK 334: Cái này là người lao động chịu - [10+5] 15 x 9.5% (tổng tỷ lệ người lao động chịu)
Có TK 338: (Tổng bên nợ lại thôi) Khi định khoản hai bên Nợ và Có số tổng lluo6n bằng nhau

(7) Ngiệp vụ này theo mình nghĩ là bạn ghi sai đề bài, đề bài cho 7,7 và 3,3 là giá bao cả thuế GTGT khấu trừ 10%. Cách tính giá chưa thuế căn cứ vào giá có thuế: ví dụ: 7,7 / (1+ thuế suất 10%) = 0.7

Nợ TK 627: 7
Nợ TK 642: 3
Nợ TK 133: 0,7 + 0,3
Có TK 112: Bạn chú ý đề có từ "chuyển khoản" là ghi ngay vào TK 112.

(8) Khấu hao cũng xem là chi phí luôn:
Nợ TK 627:
Nợ TK 642:
Có TK 214: (Đây là TK khấu hao) bạn xem kỹ tính chất của TK này nha. Hiện tãi là nó đang tăng đấy!

(9) Kinh nghiệm, hệ bạn làm bài thấy xuất bán thì phải ghi đồng thời hai bút toán saU, để phù hợp với nguyên tắn "phù hợp" trong chuẩn mực kế toán số 1:

+ Giá vốn (Chi phí):
Nợ TK 632: 150
Có TK 156: (cái này bạn ghi theo giá xuất kho), muốn tính giá xuất kho => Bạn lại phải nghiên cứu kỹ phần tính giá xuất hạch tồn kho theo 4 phương pháp và việc hạch toán quản lý HTk theo 2 phương pháp (KKTX và KKĐK) hoặc nếu người ta không bắt bạn tính, mà người ta cho dữ kiện "có từ" "thoe giá xuất" hay "giá xuất kho" hay "giá thành" - Nói chung là nó nhỏ hơn già bán là được, thì bạn lấy ghi vào đây.

+ Doanh thu:
Nợ TK 112: [180 x 1,1] /2
Nợ TK 131: như trên
Có TK 511: kinh nghiệm là, bạn thất cho dữ kiện "giá bán chưa thuế" và"số lượng" thì lấy chúng nhân với nhau, rồi ghi vào đây, hoặc nếu cho "giá bán" thì ghi thẳng vô luôn khỏi nhân. 180
Có TK 333.1: Thuế đầu ra -Lấy Tk 511 x thuế suất 10% = 180 x 10%

(11)- Thanh toán tiền hàng ở nghiệp vụ (1) thì bạn ghi giảm TK phải thanh toán cho nhà cung cấp (ghi ngược lại)
Nợ TK 331:
Có TK 111: Nếu thanh toán bằng tiền.

- Phần chiết khấu khi người bán "thanh toán" sớm thì bạn ghi nhận là "chiết khấu thanh toán" cần phần biệt với chiết khấu thương mại, cho bạn cho người ta hưởng chiết khấu, nên xem đây như là chi phí của bạn! Ghi vào bên Nợ TK 635. Còn nếu bạn được hương thỉ ghi vào TK 515
Nợ 635: lấy 131 ở NV 9 nhân cho 1%
Nợ TK 111:Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt (khoản tiền còn lại sau kgi trừ chiết khấu)
Có TK 131: Ghi giảm khoản 131 ở NV 9

- thanh toán nợ vay dài hạn. Ghi giảm nợ/ ghi tăng chi phí (lãi vay)/Ghi giảm nguồn tài sản thanh toán.
Nợ TK 341 (vay dài hạn):
Nợ TK 635: lãi vay phải trả:
Có TK 111: Nếu thanh toán bằng tiền mặt.

(14) Khi nhập khẩu hàng, bạn cần chú ý, nếu hạch toán theo phương pháp thuế GTGT khấu trừ, thì bạn tính phần thuế nhập khẩu (TK 3333) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332) ghi tăng vào nguyên giá TS nhập khẩu, còn thuế GTGT thì bạn không ghi vào nguyên giá mà ghi riêng. Cụ thể như sau:

* Lưu ý công thức tính 3 loại thuế trên: thứ tự tính là Thue71 Nhập khẩu trước, đến TTĐB, đến GTGT
* Lưu ý: Bạn phải luôn dùng tỷ giá thực tế, hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng để tính các trường hợp này, trong trường hợp để bài cho nhiều tỷ giá để đánh lạc hướng
Nợ TK 211:
Có TK 3333: [60.000 USD x 16.780đ/USD x 40%]
Có TK 331: [60.000 USD x 16.780đ/USD]
+ Thuế GTGT khấu trừ hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133: (vì bạn mua hảng của nước ngoài nên thuế này bạn không ghi như mua hàng trong nước được).
Có TK 3331.2: [(60.000 USD x 16.780đ/USD x 40%)+ (60.000 USD x 16.780đ/USD )] x 10%
+ Chi phí mua bạn ghi tăng nguyên giá cho tài sản luôn:
Nợ TK 211: 4
Nợ TK 133: 0.4
Có TK 111: 4.4

* KINH NGHIÊM QUÝ NHẤT LÀ BẠN PHẢI TỰ HỌC, TỰ LÀM, TỰ NGHIÊN CỨU. TRÊN LỚP BẠN GHI CHÉP CẨN THẬN, LẮNG NGHE LÀ ĐƯỢC. CÒN BẠN VÀO FORUM NHỜ NGƯỜI TA GHI SỐ SẴN CHO, RỒI THÌ NGƯỜI TA GIẢI THÍCH HỜI HỢT VÀI BA CÂU, HOẶC COPY ĐÂU ĐẤY PHẦN GIẢI DÁN VÀO, THÌ KHÔNG THỂ HIỂU ĐƯỢC GÌ ĐÂU. CHÚC BẠN CỐ GẮNG HỌC TỐT HƠN
Bạn ơi cho mình thắc mắc chút :
Câu 1 chỗ mình họ làm là a) Nợ 153 : 15 , nợ 133 : 1,5 , có 331 : 16,5 b)Nợ 153 : 0,4 , nợ 133 : 0,02 , có 111 : 0,42 còn của bạn là nợ 156 , cho mình hỏi câu này thì tk 153 đúng hay 156 đúng ?
Câu 2 chỗ mình là a) nợ 211 : 150 , có 241 : 150 b) nợ 441 : 150 Có 411 : 150 của bạn là Nợ TK 211: Có TK 214: , giải thích cho mình nhé ?
Câu 3 chỗ mình là có 111 : 0,5 còn của bạn có 331 , giải thích tiếp cho mình nhé ?
Câu 5 có thêm 2tk khác là Nợ 622 : 21 ở dầu nữa , của bạn ko có gt giúp mình nhé ?
Câu 6 của mình có thêm tk nợ 622 : 21 nữa bạn ạ , gt nhé ?
Câu 11 bạn viết cái tk nợ có 111 còn chỗ mình cái nợ có là tk 112 , gt cho mình nhé ?
Bạn làm hộ mình câu 12 nhé , của bạn chưa có câu đấy :D
Bạn có thể cho mình biết cách nhìn những câu ntn có thể viết luôn ra tk đó , viết hết giúp mình nhé . Xin lỗi đã làm phiền nhiều như vậy . Cảm ơn bạn đã nhiệt tình giúp mình .
 
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

tk 156 là hàng hóa mà . ở đây là mua ccdc về nk nên phải sd tk 153
bài làm của bạn ý sai tóe loe rùi ...
 
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

Bạn ơi cho mình thắc mắc chút :
Câu 1 chỗ mình họ làm là a) Nợ 153 : 15 , nợ 133 : 1,5 , có 331 : 16,5 b)Nợ 153 : 0,4 , nợ 133 : 0,02 , có 111 : 0,42 còn của bạn là nợ 156 , cho mình hỏi câu này thì tk 153 đúng hay 156 đúng ?
Câu 2 chỗ mình là a) nợ 211 : 150 , có 241 : 150 b) nợ 441 : 150 Có 411 : 150 của bạn là Nợ TK 211: Có TK 214: , giải thích cho mình nhé ?
Câu 3 chỗ mình là có 111 : 0,5 còn của bạn có 331 , giải thích tiếp cho mình nhé ?
Câu 5 có thêm 2tk khác là Nợ 622 : 21 ở dầu nữa , của bạn ko có gt giúp mình nhé ?
Câu 6 của mình có thêm tk nợ 622 : 21 nữa bạn ạ , gt nhé ?
Câu 11 bạn viết cái tk nợ có 111 còn chỗ mình cái nợ có là tk 112 , gt cho mình nhé ?
Bạn làm hộ mình câu 12 nhé , của bạn chưa có câu đấy :D
Bạn có thể cho mình biết cách nhìn những câu ntn có thể viết luôn ra tk đó , viết hết giúp mình nhé . Xin lỗi đã làm phiền nhiều như vậy . Cảm ơn bạn đã nhiệt tình giúp mình .

câu 1 là công cụ=>153 (có lẽ bạn ấy viết nhầm hoặc k để ý)
câu 2: đây là xdcb khi hoàn thành thì kết chuyển vào 211
nợ 441/có 411 là bút toán kết chuyển nguồn
vì việc đầu tư xd này là từ nguồn vốn đầu tư xdcb
câu 3: vì ở đề bạn k nói là trả bằng gì?nên cho vào 331 nếu đã xác định là trả rồi thì hạch toán vào tkhoa tương ứng
 
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

cái này mình nhờ người làm so kq chứ mình chưa làm đâu , chủ yếu là người so kq ntn thôi , có lẽ ko cho cái đoan đầu sẽ xảy ra nhầm lẫn để mình post lại đoạn đó lên đầu bài nhé .
 
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

cái này mình nhờ người làm so kq chứ mình chưa làm đâu , chủ yếu là người so kq ntn thôi , có lẽ ko cho cái đoan đầu sẽ xảy ra nhầm lẫn để mình post lại đoạn đó lên đầu bài nhé .

:xinloinhe: b nên làm trc rồi gửi bài lên để cùng thảo luận xem đúng vấn đề chưa
cái nào chưa biết làm thì mọi người cùng làm
như thế mới nhớ và thấm lâu được ^^
 
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

Bạn ơi cho mình thắc mắc chút :
Câu 1 chỗ mình họ làm là a) Nợ 153 : 15 , nợ 133 : 1,5 , có 331 : 16,5 b)Nợ 153 : 0,4 , nợ 133 : 0,02 , có 111 : 0,42 còn của bạn là nợ 156 , cho mình hỏi câu này thì tk 153 đúng hay 156 đúng ?
Câu 2 chỗ mình là a) nợ 211 : 150 , có 241 : 150 b) nợ 441 : 150 Có 411 : 150 của bạn là Nợ TK 211: Có TK 214: , giải thích cho mình nhé ?
Câu 3 chỗ mình là có 111 : 0,5 còn của bạn có 331 , giải thích tiếp cho mình nhé ?
Câu 5 có thêm 2tk khác là Nợ 622 : 21 ở dầu nữa , của bạn ko có gt giúp mình nhé ?
Câu 6 của mình có thêm tk nợ 622 : 21 nữa bạn ạ , gt nhé ?
Câu 11 bạn viết cái tk nợ có 111 còn chỗ mình cái nợ có là tk 112 , gt cho mình nhé ?
Bạn làm hộ mình câu 12 nhé , của bạn chưa có câu đấy :D
Bạn có thể cho mình biết cách nhìn những câu ntn có thể viết luôn ra tk đó , viết hết giúp mình nhé . Xin lỗi đã làm phiền nhiều như vậy . Cảm ơn bạn đã nhiệt tình giúp mình .

Hôm giải giúp bạn mình đang bận lắm, nhưng ráng giúp bạn cho xong rồi đi công chuyện luôn, nên khi đánh máy có đôi chút sai xót. Với mình khuyên bạn khi gõ bài tập nên dùng dấu cách, và có thêm định dạng màu, và định dạng lề để cho mọi người dễ đọc hơn, và tránh nhầm lần, bạn ghi dài như vậy, không ai muốn xem bài của bạn đâu:

Câu 1: 156 đúng bạn à. 156 là hàng hóa, 153 là công cụ, dụng cụ

Câu 2: TK 241 xây dựng cơ bản đúng bạn à, mình nhầm với 214.

Câu 3: Bên Có chỉ thể hiện là phương thức thanh toán, nếu thanh toán bằng tiền mặt, rồi và không còn nợ nữa, thì ghi thẳng vào TK 111

Câu 5: Giữa các đối tượng tính chi phí lương bạn không đặt dấu phẩy nên mình hạch toán thiếu, Chỉ thêm vào Nợ TK 622 thôi bạn à, là lương công nhân trực tiếp sản xuất đấy. TK 621 là nguyên vật liệu thì đâu có trả lương cho NVL đâu bạn! Phân biệt rõ nhé!

Câu 6: câu này cũng tương tự ,vì câu trên mình thiếu nên câu này mình thiếu, bạn thêm Nợ TK 622 vào rồi định khoản và tình toán giống với mấy tài khoản kia nhé!

Câu 11: Đúng rồi, nếu bạn thanh toán bằng chuyển khoản tiền gửi, thì bạn ghi giảm bên Có TK 112 (trong trường hợp này), nếu thanh toán bằng tiền mặt thì dùng 111. Chỉ đơn giản là phương thức thanh toán cho nhà cung cấp thôi!

Câu 12: thanh toán kỳ phiếu đáo hạn bằng tiền mặt, ở đây cần xác định bạn là nhà đầu tư, mua kỳ phiếu cảu người khác, chứ không phải là người phát hành kỳ phiếu nhé. Kỳ phiếu thì thuộc chứng khoán ngắn hạn. Hạch toán:

Nợ 111. : 100 tr
có 121 : 100 tr

nợ 111.1: 6 tr
có 515 : 6 tr

Những lỗi sai ở trên chỉ là sai về tên tài khoản, đối với môn học, nó không quan trọng bằng việc bạn có hiểu cách làm, quy trình hạch toán, và cách tính toán cụ thể mà mình đã hướng dẫn cụ thể.

Chúc bạn học tốt hơn!
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

cho mình hỏi phát , mình đang ôn lí thuyết nó có câu : trình bày phương pháp ghi sổ kép ? thì trong bài ghi sổ kép ngoài phần KN và nguyên tắc ra thì nó có phần cùng với ghi sổ kép là phần KN , phân loại Định Khoản và chuyển khoản , vậy nếu với câu hỏi đề bài cho mình có cần viết tiếp cái định khoản và chuyển khoản ko vì mình sợ viết nhầm :muongita:
 
Ðề: Giúp mình định khoản bài này với

Tình hình là mình bị thi lại môn kế toán đang ôn lại 1 bài định khoản nhưng làm ko biết đúng sai thế nào , bạn nào giúp mình làm bài này chi tiết định khoản nếu câu nào có tính toán có dấu x/+-% thì viết rõ cách tính giúp mình để mình tham khảo , có gì các bạn làm xong mà mình thắc mắc thì trả lời giúp mình nhé . Đề bài :
Cho số dư đầu kỳ tại doanh nghiệp A như sau (Đơn vị tính triệu đồng) :
TM 150
TGNH 860
Phải thu của khách hàng 350
Phải thu khác 140
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 200
Nguyên vật liệu 400
CCDC 100
Chi phí SXKD dở dang 50
Thành phẩm 450
TSCĐ hữu hình 4000
Hao mòn TSCĐ 1200
Chi phí XDCB dở dang 250
Vay ngắn hạn 450
Phải trả người bán 500
Phải trả CNV 200
NVKD 4080
Lãi chưa phân phối 110
Quỹ đầu tư phát triển 100
NV XDCB 250
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh :
1.Mua một số công cụ giá mua chưa thuế 15, thuế GTGT 10%,tiền chưa thanh toán cho bên bán. Chi phí chở về nhập kho trả bằng TM 0,42 (Thuế GTGT 5%).
2.Nghiệm thu một văn phòng làm việc mới xây dựng giá thành quyết toán công trình được duyệt 150. Kết chuyển NV XDCB.
3.Phải trả tiền cho dịch vụ bảo trì thiết bị làm việc tại văn phòng 0,5.
4.Xuất kho vật liệu 220 : cho chế tạo sản phẩm 200 , cho quản lý PX 10, cho quản lý doanh nghiệp 10.
5.Tính lương phải trả cho CNSX 100 cho nhân viên quản lý PX 5 cho nhân viên quản lý doanh nghiệp 10.
6.Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ quy định.
7.Tiền điện, nước, điện thoại trả bằng chuyển khoản 11 (thuế GTGT 10%), trong đó quản lý PX 7,7, quản lý doanh nghiệp 3,3.
8.Trích khấu hao TSCĐ ở PX 15, ở bộ phận quản lý 10.
9.Xuất kho bán một số thành phẩm theo giá thành thực tế 150, giá bán chưa thuế 180, thuế GTGT 10%. Khách hàng thanh toán ½ bằng chuyển khoản, số còn lại ghi nhận nợ.
10.Nhập kho sản phẩm hoàn thành, không có sản phẩm dở dang.
11. Nhận được chứng từ của NH:
- Thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 1.
- Khách hàng thanh toán tiền mua hàng ở nghiệp vụ 9, chiết khấu do trả sớm 1%.
- Thanh toán nợ vay dài hạn 150, lãi vay phải trả 1,5.
12.Thanh toán 10 kỳ phiếu đáo hạn bắng TM, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 1%/tháng, mệnh giá 10 triệu đồng/1 kỳ phiếu.
14.Nhập khẩu 1 số thiết bị trị giá 60.000 USD/CIF , thuế nhập khẩu 40% , thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Chi phí phát sinh tại cảng thanh toán bằng TM 4,4 triệu , thuế GTGT 10% , TGTT 16,870đ/USD
Định khoản giúp mình nhé .
* Cho mình hỏi thêm sau cái bài này : làm thế nào khi làm 1 bài định khoản mình có thể xác định nhanh chóng chỗ nào nợ chỗ nào có sau đó xác định mã tk rồi viết số liệu của tk đó ( các bạn có thể lấy VD minh họa hoặc lấy bài của mình ở trên cũng được rồi nói với mình nhé , mình làm môn này kém lắm trường mình cả khối mình trượt gần như môn này ) .
Và bạn nào có kinh nghiệm khi thi môn kế toán này thì bày cách giúp mình làm bài hiệu quả nhất nhé , đề thi mình 3đ trắc nghiệm , 7đ tự luận ( 1đ bảng cân đối kế toán và 6đ cho bài định khoản ) .
Xin chân thành cảm ơn các bạn đã giúp mình :love05:
mình định khoản như sau mọi người xem thế nào rùi góp ý giúp mình nhé!
1.a)nợ tk153:15
nợ tk133:1.5
có tk331:16.5
b)nợ tk153:0.4
nợ tk133:0.02
có tk111:0.42
2. a)nợ tk211:150
nợ tk241:150
b) nợ tk411:150
có tk441:150
3.nợ tk642:0.5
nợ tk133:0.05
có tk331:0.55
4.nợ tk621:200
nợ tk627:10
nợ tk642:10
có tk152:220
5. nợ tk622:100
nợ tk627:5
nợ tk642:10
có tk334:115
5. nợ tk622:23
nợ tk627:1.15
nợ tk642:2.3
nợ tk334:10.925
có tk338:37.375
8. nợ tk627:15
nợ tk642:10
có tk214:25
9. a) nợ tk632:150
có tk155:150
b) nợ tk112:99
nợ tk131:99
có tk333:18
có tk511:198
10. Tập hợp chi phí sản xuất:
nợ tk154:361.15
có tk621:200
có tk622:123
có tk627:38.15
Z=50+361.15=411.15
nợ tk155:411.15
có tk154:411.15
11.a) nợ 331:16.5
có tk112:16.5
b) nợ 112:98.01
có tk131:99
có 635:0.99
c) nợ tk341:150
nợ tk635:1.5
có tk112:151.5
d) nợ tk338:10
có tk112:10
12. nợ tk111:106.15
có tk121:100
có tk515:6.15
13.nợ tk811:2
có tk111:2
14.a) nợ tk211:960
có tk331:960
b) nợ tk211:384
có tk333.3:384
c)nợ tk211:134.4
có tk333.12:134.4
d) nợ tk333.3:384
nợ tk333.12:134.4
có tk331:518.4
e) nợ tk211:4
nơ tk133:0.4
có tk111:4.4
Mong mọi người góp ý!
 
anh chị ơi, giúp e định khoản bài này với ạ. em cảm ơn :)
Mua nguyên vật liệu nhập kho thanh toán bằng tiền vay ngắn hạn 60.000
 
Ai giúp em bài này với ạ.
Công ty X có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau:
• TK 1112: 45.000.000đ (3.000 USD)
• TK 1122: 120.000.000đ (8.000 USD)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.
2. Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH: 16.120đ/USD.
3. Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán. TGBQLNH:
16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD.
4. Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH: 16.200đ/USD.
5. Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.
6. Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD.
7. Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD.
8. Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD.
9. Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD.
10. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top