giúp em với, ai có tài liệu thuế TTĐB có thể up lên được ko ạ

inter89

New Member
Hội viên mới
tình hình là e sắp có bài thi về môn thuế,ai có bài tập về thuế TTĐB có thể up lên được ko
 
Ðề: giúp em với, ai có tài liệu thuế TTĐB có thể up lên được ko ạ

Bài tập thuế

Bài 1: Công ty nhận ủy thác nhập khẩu 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng làm TSCĐ cho 1 dự án đầu tư. trị giá theo giá CIF là 18 triệu USD. Hoa hồng ủy thác 3% tính trên giá CIF. Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác 10%, tỷ giá 1USD=16100VND .Thuế suất thuế nhập khẩu lô thiết bị là 5%. Xác định cty phải nộp những loại thuế gỡ? với số lượng bao nhiêu?
Bài 2: Trong tháng 8/2007, nhà máy rượu Bỡnh Đông bán cho nhà máy rượu Khánh Long 40.000 lít rượu trắng (trên 40 độ), giá bán 8.500 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).
Nhà máy rượu Khánh Long dùng 80% số rượu trắng sản xuất được 60.000 lít rượu thuốc và đóng thành chai 750 ml. Nhà máy bán 15% số rượu thuốc sản xuất được cho công ty Chilimex theo một hợp động để Chilimex xuất khẩu, giá bán là 46.000 đồng/chai. Số rượu thuốc cũn lại nhà mỏy bỏn cho cụng ty thương nghiệp Phú Nhuận với giá 48.000 đồng/chai (giá bán không bao gồm thuế GTGT).
Số rượu trắng cũn lại (20%), nhà mỏy bỏn cho nhà mỏy rượu Vĩnh Hằng, giá bán 9.000 đồng/lít (giá bán không bao gồm thuế GTGT).
Yêu Cầu: Tính tổng số thuế GTGT và TTĐB mà nhà máy rượu Khánh Long phải nộp trong tháng.
Cho biết:
- Các nghiệp vụ kinh doanh trên đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu trắng trên 40 độ là 65%, rượu thuốc là 20%.
- Tổng số thuế GTGT đầu vào tổng hợp theo hóa đơn GTGT là 158.000.000 đồng.
Bài 3: Trong tháng 4/2006 Công ty xuất nhập khẩu Tachimex nhập khẩu một lô hàng gồm 10 xe ô tô 4 chổ ngồi với giá nhập khẩu (CIF - TPHCM) là 15.000 USD/xe. Tachimex đó bỏn toàn bộ số xe này cho người tiêu dùng với giá là 750 triệu đồng/chiếc (giá bán chưa có thuế GTGT). Hóy tớnh tổng số thuế giỏn thu mà cụng ty Tachimex phải nộp trong thỏng 4/2006 từ cỏc nghiệp vụ kinh tế trên.
Cho biết:
- Thuế suất thuế nhập khẩu đối với ô tô 4 chổ ngồi là 70%
- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô 4 chổ ngồi là 50%
- Thuế suất thuế GTGT đối với ô tô 4 chổ ngồi là 10%
- Tỷ giá USD/VND tại thời điểm tính thuế là: 1USD = 16.000 VND
- Thuế TTĐB của rượu:20%
Bài 4: Một Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu có tình hình kinh doanh trong một
kỳ tính thuế như sau:
1. Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty thương mại để xuất khẩu với giá 2.200.000 đồng/tấn. Đơn vị đã xuất khẩu được 150 tấn với giá xuất bán tại kho là
2.500.000 đồng/tấn, chi phí vận chuyển, xếp dỡ tới cảng xuất là 300.000 đồng/tấn.
Số còn lại đơn vị đã bán trong nước với giá 2.400.0000 đồng/tấn.
2. Nhập khẩu 300 chiếc điều hũa nhiệt độ công suất 12.000 BTU, trị giá giao dịch hàng nhập khẩu được xác định là 5.000.000 đồng/chiếc. Đơn vị đã bán được 180 chiếc với giá 12.000.000 đồng/chiếc.
3. Nhận nhập khẩu uỷ thác cho công ty A 2.000 chai rượu Vodka, giá nhập là 200.000 đồng/chai. Hoa hồng uỷ thác được xác định theo hợp đồng với trị giá 5% trên giá nhập.
Tính các loại thuế đơn vị phải nộp trong kỳ tính thuế biết rằng:
-Thuế suất thuế xuất khẩu gạo: 0%.
-Thuế suất thuế nhập khẩu đối với rượu: 100%, điều hoà nhiệt độ: 40%.
-Thuế suất thuế GTGT đối với gạo: 5%, điều hũa nhiệt độ: 10%, hoa hồng
uỷ thác: 10%.
-Thuế suất thuế TTĐB đối với rượu: 65%, điều hoà nhiệt độ: 20%.
-Tổng số thuế GTGT đầu vào khác (ngoài các khoản chi kể trên) tập hợp được trong kỳ: 3.000.000 đồng.
-Các mức giá nói trên là giá chưa có thuế GTGT, đơn vị chấp hành tốt mọi chế độ hoá đơn, chứng từ.
2. Giả sử mọi điều kiện khác không thay đổi, nhưng trong khi vận chuyển tại khu vực Hải quan quản lý, lô hàng điều hoà nhiệt độ nhập khẩu đã bị hoả hoạn,giá trị tài sản bị thiệt hại đã được cơ quan giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Việt nam xác định là 250.000.000 đồng. Cơ quan thuế đã chấp nhận cho giảm thuế nhập khẩu. Hãy xác định lại số thuế mà doanh nghiệp phải nộp.
Bài 5: Một cơ sở kinh doanh xuất, nhập khẩu trong tháng có tình hình sau:
1. Nhập khẩu một lô hàng tiêu dùng, giá mua tại cửa khẩu nhập là 8.000.000.000 đồng. Cuối tháng, đã tiêu thụ được 2/3 lô hàng nói trên với giá bán 10.000.000.000 đồng.
2. Mua 200 cây thuốc lá từ Nhà máy Thuốc lá Thăng long để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế, giá mua là 30.000 đ/cây. Do không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo hợp đồng nên chỉ xuất khẩu được 150 cây với giá bán tại cửa khẩu xuất 55.000 đ/cây. Số còn lại phải tiêu thụ trong nước với giá bán 52.000 đ/cây.
3. Nhận uỷ thác nhập khẩu cho công ty B 20 chiếc xe ôtô loại 4 chỗ ngồi. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 300.000.000 đồng/chiếc. Hoa hồng uỷ thác 4% trên giá nhập.
Xác định thuế XK, NK, GTGT, TTĐB cơ sở phải nộp trong tháng.
Biết rằng:
-Thuế suất thuế GTGT của các hoạt động chịu thuế của cơ sở đều là 10%
-Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 55%, của ôtô là 100%
-Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng là 20%, nhập khẩu ôtô là 40%
Bài 6:Một đơn vị X sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
1. Nhập kho số sản phẩm sản xuất hoàn thành: 4.000 sản phẩm A và 5.000 sản
phẩm B.
2. Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 3.000 sản phẩm A và 4.500 sản phẩm
B trong đó:
- Bán cho công ty thương mại 2.000 sản phẩm A và 3.000 sản phẩm B với giá bán
trên hoá đơn là 9.000 đ/1sản phẩm A và 21.000 đ/1sản phẩm B.
- Vận chuyển đến đại lý bán hàng Y của đơn vị là 1.000 sản phẩm A và 1.500 sản
phẩm B. Đến cuối kỳ, cửa hàng đại lý mới chỉ bán được 800 sản phẩm A và 1.200 sản phẩm B với giá bán 9.000 đ/sản phẩm A và 20.500 đ/sản phẩm B.
Tính thuế GTGT, thuế TTĐB đơn vị X và đại lý Y phải nộp trong kỳ liên quan
đến tình hình trên. Biết rằng:
- Thuế suất GTGT của sản phẩm A và B là 10%.
- Trong kỳ đơn vị X đã mua 4.000 kg nguyên vật liệu M thuộc diện chịu thuế TTĐB để sản xuất sản phẩm A với giá mua 1.750 đ/kg. Thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên liệu M là 75%. Thuế suất TTĐB của sản phẩm A là 75%, sản phẩm B là 30%.
Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu 5%.
- Đơn vị X không có nguyên liệu và sản phẩm tồn kho đầu kỳ. Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hoá đơn GTGT của các chi phí khác (không bao gồm thuế đầu vào của hoa hồng phải trả) liên quan đến sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 5.000.000đ.
- Khi xuất hàng giao đại lý Y, đơn vị X sử dụng hoá đơn GTGT
- Đại lý Y nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hoa hồng đại lý 3% trên
giá giao. Thuế suất thuế GTGT của hoạt động đại lý là 10%.
Bài 7: Xí nghiệp A trong kỳ tính thuế có tình hình sau:
1/ Tồn kho đầu kỳ: 7.000 chai bia.
2/ Tình hình sản xuất, tiêu thụ trong kỳ:
-Toàn bộ số nước bia sản xuất ra trong kỳ là 400.000 lít. Từ số nước bia này, Xí nghiệp sản xuất ra 2 loại sản phẩm: bia hơi và bia chai. Cả hai loại sản phẩm này đều được tiêu thụ hết với giá hoá đơn 5.200 đ/lít bia hơi và 7.000đ/1 chai bia (loại 0,5 lít).
-Trong kỳ Xí nghiệp còn mua 35.000 lít bia tươi từ một cơ sở sản xuất khác với giá mua trên hợp đồng 7.800 đ/lít về để sản xuất bia lon loại 0,5 lít/1lon. Đơn vị đã sử dụng hết 27.000 lít. Số còn lại được bán ra dưới dạng bia tươi, đã bán hết số nước bia này với giá bán 8.000 đ/lít. Số bia lon Xí nghiệp tiêu thụ được 60.000 lon,với giá bán trên hoá đơn 12.400 đ/lon.
Xác định số thuế GTGT, thuế TTĐB Xí nghiệp phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên. Biết rằng:
+ Tỷ lệ số nước bia dùng để sản xuất bia hơi 2 và bia chai 3 (2:3)
+ Thuế suất thuế TTĐB của bia chai, bia lon 75%, bia hơi, bia tươi 30%.
Bài 8.
Các đơn vị A, B, C, D có quan hệ mua bán hàng hóa cho nhau như sau:A bán hàng cho B, B bán hàng cho C, C bán hàng cho D ( D là người bán lẻ hàng hóa đến người tiêu dùng E)
Biết rằng các đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a) Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị Giá bán (chưa GTGT) Thuế GTGT đầu ra Giá thanh toán Thuế GTGT Thuế GTGT phải nộp
Thuế suất Số tiền Đầu ra Đầu vào
A 2000 10%
B 4500 10%
C 7000 10%
D 9000 10%
Tổng cộng

b)
Đơn vị tính: triệu đồng
Đơn vị Giá bán (chưa GTGT) Thuế GTGT đầu ra Giá thanh toán Thuế GTGT Thuế GTGT phải nộp
Thuế suất Số tiền Đầu ra Đầu vào
A 8000 5%
B 11000 5%
C 16000 5%
D 19000 5%
Tổng cộng

Bài 9.
1 cụng ty cú tỡnh hỡnh như sau
Giá trị hàng tồn kho đầu tháng
Nước ngọt bánh kẹo thực phẩm: 5 triệu đồng
Rượu các loại: 8 triệu
Đồ chơi trẻ em: 600 ngàn
Đồ dùng học tập: 1 triệu
Giá trị hàng nhập trong tháng
Nước ngọt bánh kẹo thực phẩm: 100 triệu đồng
Rượu: 200 triệu
Đồ chơi trẻ em: 10 triệu
Đồ dùng học tập: 20 triệu
Giá trị hàng tồn kho cuối tháng
Rượu: 6 triệu
Nước ngọt: 4 triệu
Đồ chơi: 300 ngàn
Dụng cụ học tập: 2 triệu
Doanh số bán hàng:
Nước ngọt: 130 triệu
Rượu: 230 triệu
Đồ chơi trẻ em: 20.3 triệu
Dụng cụ học tập: 30 triệu
Hỏi VAT phải nộp ?Biết rằng VAT đối với nước ngọt, rượu :10%; VAT đối với đồ chơi trẻ em và dụng cụ học tập: 5%.CÔng ty nộp VAT theo phương pháp trực tiếp
Bài 10.
Công ty ABC tiến hành thu mua các vật liệu để phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất. Trong kỳ, công ty có các vật liệu liên quan đến thu mua
- Tổng số tiền ghi trên hóa đơn chưa có thuế giá trị gia tăng là 200 triệu
- Chi phí vận chuyển chưa có VAT là 20 triệu
- Chi phí bốc dỡ chưa có thuế VAT là 10 triệu
- Thuế suất VAT của vật liệu, chi phí dịch vụ vận chuyển và bốc dỡ là 5%
- Trong kỳ, công ty ABC sử dụng toàn bộ số vật liệu đó mua và sản xuất được 500 sản phẩm.Số sản phẩm này được bán trong nước với giá bán chưa VAT là 1,5 triệu/SP.Thuế suất VAT của hàng hóa này 10%
1. Hóy tớnh VAT mà ABC phải nộp cho nhà nước
2. Giả sử công ty ABC đem xuất khẩu 50% số vật liệu đó mua với giỏ xuất khẩu là 250triệu, cũn 50% số vật liệu cũn lại cụng ty sử dụng để sản xuất 250 sp và đó tiờu thụ hết. Tính VAT phải nộp
3. Giả sử công ty sản xuất và bán được 500 sp. Trong đó, 50% số sản phẩm bán ra được xuất khẩu sang thị trường EU với giá 2 triệu đồng/Sp, số sản phẩm cũn lại tiờu thụ ở thị trường nội địa. Hỏi VAT phải nộp?
4. Giả sử 50% số vật liệu mà công ty mua vào không có hóa đơn VAT và công ty xuất khẩu 50% sản phẩm sang thị trường EU, 50% sản phẩm tiêu thị nội địa.Hỏi VAT phải nộp?
Bài 11.
Mua 20000 SP A của cơ sở sản xuất, giá mua đó cú VAT 42.000đ/sp.Công ty bán lại cho cửa hàng bách hóa với giá 44.000đ/sp (đó có VAT).Hóa đơn mua và bán đều là hóa đơn GTGT ghi chép đúng quy đinh, thuế suất GTGT 10%.
Xuất khẩu 12.000 spB giá FOB quy ra tiền VND là 43000đ/sp.Thuế GTGT đầu vào của SP này theo hóa đơn mua hàng là 22.200.000đ.
Nhận ủy thác nhập khẩu trị giá 2 triệu USD.Lô hàng này được miễn thuế.Hoa hồng ủy thác là 3%.Thuế suất VAT đối với hoa hồng là 10%.Tỷ giá1 USD= 15580VND
Nhập khẩu một lô hàng điện tử giá CIF: 140.000.000VND.Thuế suất thuế nhập khẩu:10%.Thuế GTGT:10%.Trong kỳ tiêu thụ toàn bộ lô hàng trên với tổng doanh thu 170.000.000.Đơn vị sử dụng hóa đơn GTGT hợp lệ.
Hỏi VAT phải nộp?
Bài 12 Tại một doanh nghiệp trong thỏng cú tỡnh hỡnh sau:
- Tiêu thụ 4000 sản phẩm. Hóa đơn GTGT ghi giá đó cú VAT 200000đ/Sp
- Tiêu thụ 1000 sp. Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 220000đ/sp.
- Trực tiếp xuất khẩu 2000sp với giá FOB 240000đ/sp.Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Xuất bán 1200sp cho cửa hàng trực thuộc, cuối tháng cơ sở trực thuộc báo về đó tiờu thụ được 900 sp với giá chưa có VAT 200000đ/sp
- Thuế suất VAT của sản phẩm tiêu thụ 10%
- Doanh nghiệp phải kê khai thuế VAT đầu ra trong tháng là bao nhiêu?
Bài 13.
Trong tháng 12/2008, tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu như sau:
Hàng hóa , dịch vụ mua vào trong tháng
Để sử dụng cho sản phẩm A
- Mua từ công ty X: 16000kg nguyên liệu với giá đó cú thuế GTGT là 70000đ/kg
- Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 300 triệu đồng
- Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 520 triệu đồng.
Để sử dụng cho SP B
- Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng.
- Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào bao gồm thuế GTGT là 330 triệu đồng.
- Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào 350 triệu đồng.
Để sử dụng chung cho sản xuất 2 sản phẩm A và B
- Tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGt là 510 triệu đồng
Tiêu thụ sản phẩm trong tháng
Sản phẩm A: Giá bán chưa có thuế GTGT
- Bán cho công ty thương mại An 120000 sản phẩm, giá bán 130000đ/sp.
- Trực tiếp xuất khẩu 240000sp, với giá FOB 135000đ/sp
- Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5000 sp với giá 120000đ/sp
Sản phẩm B: Giá bán đó cú GTGT
- Bán qua các đại lý bán lẻ 60000sp, giá bán 132000đ/sp
- Bán cho công ty xuất nhập khẩu X 5000sp, giá bán 110000đ/sp
- Trực tiếp xuất khẩu 20000sp với giá FOB 130000đ/sp
Biết rằng: thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào bán ra là 10%
Xác định thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong tháng
Bài 14.
Trong kỳ kê khai thuế, công ty ABC phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
-Nhập khẩu 10000 lít rượu nước, đó nộp thuế tiờu thụ đặc biệt khi nhập khẩu 250 triệu đồng ( căn cứ vào biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu).
- Xuất kho 8000 lít rượu nước sản xuất 12000 chai rượu
- Xuất bán 9000 chai rượu, tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của 9000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng
Hỏi thuế TTĐB phải nộp?
Bài 15.
Công ty ABC trong tháng 08/20xx có các nghiệp vụ kinh tế như sau:
-Nhập khẩu 100 tấn nguyên liệu với giá 500 USD/ tấn, tỷ giá 1USD= 15800VND. Thuế suất thuế nhập khẩu là 30%.Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 30%
- Xuất kho 100 tấn nguyên vật liệu để sản xuất 400000 sản phẩm. Số sản phẩm này thuộc diện chịu thuế TTĐB với thuế suất là 30%
- Công ty đó bỏn 250000 sản phẩm với giá bán chưa thuế VAT là 50000đ/sản phẩm
Hỏi thuế tiêu thụ đặc biệt mà công ty ABC phải nộp trong tháng?
Bài 16.
Công ty XYZ trong tháng 9/2007 có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
- Mua 20000kg NVL với giá bán 5000đ/kg, trong đó sử dụng 50% để sản xuất SPA và 50% để sản xuất SP B.Thuế suất thuế TTĐB của NVL là 55%
- Nhập kho thành phẩm: 8000spA và 9000SPB
- Xuất kho 6000SPA và 7000SPB trong đó
+ Bán trực tiếp cho công ty ABC:4000spA và 4000spB với giá bán 10000đ/SPA, 20.000đ/SPB
+ Vận chuyển đến đại lý bỏn hàng:2000SPA và 3000SPB.ĐẾn cuối tháng đại lý chỉ mới bán được 1.500spA và 2500 SPB.Giá bán: 12000đ/SPA và 21.000đ/SPB
Cho biết thuế TTĐB của SPA là 55%, sản phẩm B là 65%,đồng thời không có sản phẩm dở dang, Thuế GTGT của nguyên vật liệu, sản phẩm A&B:10%
Tính số thuế TTĐB mà công ty XYZ phải nộp.
 
Ðề: giúp em với, ai có tài liệu thuế TTĐB có thể up lên được ko ạ

Bài 17
Tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ của một công ty sản xuất có các tài liệu như sau:
- Nhập khẩu 900 lít rượu để sản xuất 250000đơn vị sản phẩm A ( A thuộc diện nộp thuế TTĐB), giá tính thuế nhập khẩu là 32000đ/lít, thuế suất thuế nhập khẩu là 65%
- Xuất khẩu 150000 sản phẩm theo giá FOB là 250000đ/sp.
- Bán trong nước 100000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295750đ/sp
Biết rằng thuế TTĐB của rượu là 65%, sản phẩm A là 30%.
Bài 18.
Tính thuế xuất nhập khẩu phải nộp trong tháng 3/200n của 1 công ty xuất nhập khẩu:
-Ngày 2: xuất khẩu trực tiếp 10000 sp, giá CIF quy đổi ra VND là 450000đ/sp
- Ngày 6: xuất khẩu trực tiếp :15000 sp, giá FOB: 420000đ/sp
-Ngày 10: nhận ủy thác xuất khẩu 12000sp,giá CIF:460000đ/sp, I+F là 20000đ/sp
-Ngày 12:bán cho công ty xuất nhập khẩu XYZ 180000sp, giá bán :425000đ/sp
-Ngày 18: nhập khẩu trực tiếp 16000sp, giá CIF:360000đ/sp
-Ngày 25: nhận ủy thác nhập khẩu 15000sp, giá CIF: 370000đ/sp
Phí vận tải bảo hiểm quốc tế đối với hàng công ty xuất khẩu:25000đ/sp
Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%, thuế suất thuế nhập khẩu 6%
Bài 19.
Công ty xuất nhập khẩu A mua 1.500.000 bao thuốc lá của Công ty B (thuế suất thuế TTĐB là 65 %) để xuất khẩu với giá 4.000 đ/bao. Vì lý do khách quan, công ty A chỉ xuất khẩu được 50% số lượng hàng, số còn lại bán trong nước với giá 9.500 đ/bao.
Hãy tính tổng số thuế nhà nước thu được trong trường hợp này.( cho cả công ty A và công ty B ) Biết thuế suất thuế VAT là 10 %.
Bài 20.
Hãy xác định thuế TTĐB và các loại thuế khác có liên quan cho một lô hàng nhập khẩu như sau
Linh kiện điện tử, giá CIF ghi trong bảng giá là 180.000 USD.
Hai ô tô loại 24 chổ ngồi, giá CIF là 16.000 USD/chiếc.
Ba xe ô tô loại 4 chổ ngồi, giá FOB là 11.000 USD/ chiếc
Biết rằng :
Thuế suất thuế TTĐB là 65%
Thuế suất thuế NK là 60 %
Tỷ giá : 1 USD = 17.650 VND
Chi phí chuyên chở hàng NK về Việt Nam : 6000 USD/ chiếc
Chi phí BH cho suốt quá trình chuyên chở đến VN là : 2.500USD/ chiếc
Bài 21.
Tính thuế XNK phải nộp trong tháng của Công ty XNK theo số liệu sau :
1/ Hàng xuất khẩu:
Hàng A : 11.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 68.000 đ/sp
Hàng B : 16.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 75.000 đ/sp
Hàng C : 10.000 sản phẩm, giá FOB qui ra tiền VN là 62.000 đ/sp
Đây là hàng ủy thác xuất khẩu. Hoa hồng được hưởng 6 % trên giá FOB.
Biết rằng chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm quốc tế của toàn bộ lô hàng là 118.400.000 đ, được phân bổ theo số lượng của 3 loại hàng nói trên.
2/ Hàng nhập khẩu :
Hàng D : 8.000 sản phẩm, giá CIF qui ra tiền VN là 160.000 đ/sp
Theo biên bản giám định của VINACONTROL, có 2.000 sản phẩm bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển.
Hàng E : 22.000 sản phẩm, giá FOB qui ra tiền VN là 260.000 đ/sp. Hải quan xác định chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 4.000 đ/sp. Qua kiểm tra hải quan xác định có 1.150 sp bị hư hỏng.
Biết rằng thuế suất đối với A, B, C, D, E, F lần lượt là 2%, 3%, 4%, 5% và 10%
Bài 22.
Trong kỳ tính thuế (tháng 03/2001), công ty B phát sinh một số nghiệp vụ sau đây:
Bán cho Công ty thương nghiệp theo hợp đồng 5.000 sản phẩm ; giá bán là 17.500đ/sp. Công ty thương nghiệp đã xuất khẩu toàn bộ lô hàng sang Úc.
Ủy thác cho Công ty XNK 10.000sp theo hợp đồng đề xuất khẩu với giá bán 12.000đ/sp, nhưng Công ty XNK không đồng ý người nhận ủy thác.
Xuất khẩu trực tiếp 15.000sp, giá CIF là 12.800 đ/sp. Biết chi phí vận chuyển (F) và bảo hiểm y tế (I) là 2.200 đ/sp.
Bán lẻ trực tiếp 4.500 sp, giá bán là 20.000 đ/sp. Đến tháng 04/2001, khách hàng trả lại 500 sản phẩm do bị lỗi, không tiêu thụ được và Công ty B chấp nhận.
Dùng trao đổi vật tư, hàng hóa với Công ty K 20.000 sp, giá trao đổi 8.500 đ/sp theo hợp đồng để XK nhưng vì một số lý do, có đến 65% số sản phẩm trên được tiêu thụ trong nước và được Công ty K bán hết trong tháng 03/2001.
Biếu, tặng, thưởng, tiêu dùng nội bộ là 25.000 sp.
Gia công 21.000 sp cho Công ty X theo hợp đồng, đơn giá gia công là 7.500 đ/sp. Công ty X đã bán lại toàn bộ số sản phẩm này cho Công ty Y, giá bán của mặt hàng này trên thi trường vào thời điểm giao hàng gia công là 38.000 đ/sp.
Gia công 25.000 sp cho Công ty C, đơn giá 6.500 đ/sp. Đến cuối kỳ, B đã giao cho C 18.250 sp ; giá bán của mặt hàng này trên thị trường vào thời điểm giao hàng là 39.000 đ/sp.
Biết rằng : Thuế suất thuế TTDB của sp của B là 75%, của X và C đều là 50%. Giá tính thuế đối với trường hợp trao đổi hàng, biếu, tặng,... được xem xét chấp nhận trên cơ sở giá của sp trên thị trường là 17.000 đ/sp.
Yêu cầu :
1/ Xác định số thuế TTĐB mà Công ty B phải nộp.
2/ Xác định tổng số thuế Nhà nước thu được căn cứ các nghiệp vụ nói trên (không tính nghiệp vụ (7&8)
Bài 23. Trích tài liệu báo cáo cty chuyên sản xuất sản phẩm A như sau :
1. Tỡnh hỡnh tiờu thụ SFA :
- Bán cho cty thương mại 16.000sf, giá bán chưa thuế GTGT 450.000 đ/sf
- Bán l ẻ 18.000sf gi á bán chưa thuế GTGT 460.000 đ/sf
- Giao đại lý 20.000sf giá bán theo hợp đồng là 506.000 đ/sf(đó cú thuế GTGT) , hoa hồng 10% theo giỏ chưa thuế
- Bán cho cty xuất khẩu X 18.000sf giá chưa thuế 470.000 đ/sf
2. Chi phí phát sinh :
- Nhập khẩu 100.000kg NLB giá CIF 10.000 đ/kg, xuất 96.000kg sản xuất được 80.000sf (định mức cho phép 1.25Kg/sf), thuế NK=5%.
- S ửa chửa TSC Đ 320 triệu , phân bổ 3 năm , phát sinh trong tháng 2.
- Tiền lương các bộ phận 6.5 tỷ,chi khen thưởng dịp lể tết các bộ phận hết 600triệu.
- Khấu hao các bộ phận 3 tỷ ( trong đó có khấu hao đó hết thời hạn kh ấu hao là 50 tri ệu)
- Nhiên liệu dùng cho sản xuất 1,2 tỷ , chi bán hàng hết 400 tri ệu ( ch ưa thuế GTGT 5%)
- Chi nộp ph ạt do vi phạm hợp đồng 80 triệu
- Thanh túan lói vay 100 triệu , trong đó l ói vay quỏ hạn chiếm 5%
- Xây d ựng nhà xưởng 1,5 t ỷ ( ch ưa thuế GTGT)
- Chi nộp các loại thuế, phí khác hết 200 triệu , trong đó nộp thuế TNDN cho năm tr ước h ết 30 triệu
- T ổng trích nộp cơ quan BHXH trong năm là 300 triệu
- Đại lý chỉ tiêu thụ được 90% , sản phẩm khi xuất khẩu bị khách hàng trả lại 2.000sf.

T ính :
a. Cỏc loại thuế hàng húa phải nộp/hũan
b.Tổng thu nhập chịu thu ế
c. Tổng chi phớ hợp lý
d. Thuế TNDN

Bài 24. Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2007 như sau:
A.Các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm
1. Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 300000sp, giá 210000đ/sp chưa có VAT
2.Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị lô hàng là 4%
3.Làm đại lý tiờu thụ hàng cho cụng ty nước ngoài có trụ sở tại Tp HCM.tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng.Tổng giá hàng bán theo đúng qui định 60 tỷ đồng.Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
4.Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho nước ngoài.Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đó xuất trả.Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
5.Xuất ra nước ngoài 130000sp theo giá CIF là 244800 đ/sp,phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB
6.Bán 170000sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200000đ/sp
B.Chi phí
Tổng chi phí hợp lý cả năm( chưa kể thuế xuất khẩu,phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế) liên quan đến hoạt dộng nói trên là 130,9 tỷ đồng, VAT đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng
C.Các thu nhập khác
Lói tiền gửi: 340 triệu đồng
Chuyển nhượng tài sản:160 triệu đồng
Yêu cầu: tính các thuế mà công ty X phải nộp trong năm 2007: VAT, thuế xuất khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp
Biết rằng: Thuế suất VAT các mặt hàng là 10%, thuế suất thuế TNDN:25%, thuế suất thuế XK các mặt hàng là 4%
Bài 25. Doanh sản xuất trong năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp có tài liệu sau;
1. Doanh thu bán hàng 8.000.000.000 đồng
Trong đó: Doanh thu bán hàng chịu thuế TTĐB: 3.500.000.000 đồng
2. Chi mua vật tư 4.500.000.000 đồng
3. Khấu hao TSCĐ: 100.000.000 đồng
4. Các khoản chi cho con người:
+ Tiền lương, tiền công: 200.000.000 đồng
+ BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo chế độ.
+ Chi cho nghỉ mát: 20.000.000 đồng
5. Chi cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản: 75.000.000 đồng
6. Vật tư tồn kho đầu năm 200.000.000 đồng, Vật tư tồn kho cuối năm
100.000.000 đồng
7. Các khoản chi khác: 100.000.000 đồng
8. Các khoản thuế phải nộp trong năm:
- Thuế môn bài: 3.000.000 đồng
- Thuế đất: 1.250.000 đồng
- Phí giao thông: 1.000.000 đồng (trong đó có 200.000 đồng là tiền phạt vi phạm giao thông phát hiện sau khi đã hạch toán vào phí giao thông).
9. Tổng thuế GTGT tập hợp trên hoá đơn GTGT phát sinh trong năm là 300.000.000 đồng
10. Thuế suất của các loại thuế khác phải nộp:
+ Thuế suất thuế GTGT: 10% .
+ Thuế suất thuế TTĐB: 75%
+ Thuế suất thuế thu nhập DN 25%.
Tính thuế TTĐB, GTGT, TNDN ḿ doanh nghiệp phải nộp trong năm.
Bài 26. Tại một doanh nghịêp, trong kỳ tính thuế có tình hình sau:
1. Mua 60 bộ bàn ghế, giá mua 2.000.000 đ/bộ. Số bàn ghế này được tiêu
thụ như sau:
-Xuất khẩu 30 bộ, giá xuất bán tại kho theo hoá đơn là 2.400.000 đ/bộ, chi
phí chuyên chở, bốc xếp từ kho đến cửa khẩu xuất 200.000 đ/bộ.
-Tiêu thụ trong nước 25 bộ, giá bán trên hoá đơn là 2.200.000 đ/bộ. Chi phí
liên quan đến việc tiêu thụ số bàn ghế này là 1.500.000 đồng.
-Các chi phí hợp lý khác liên quan (ngoài giá vốn hàng bán, thuế phải nộp
và các chi phí kể trên) là 3.000.000 đồng.
-Số bàn ghế còn lại vẫn để trong kho.
2. Nhận làm đại lý bán xe máy cho đơn vị khác. Số xe nhập về là 30 chiếc,
số xe tiêu thụ được là 25 chiếc. Giá bán 15.900.000 đ/chiếc. Hoa hồng 7% trên giá
bán theo hợp đồng. Chi phí liên quan đến việc tiêu thụ số xe này là 2.600.000 đồng.
Xác định các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo tình hình trên.
Biết rằng:
- Tất cả các khoản thu chi của doanh nghiệp đều có hoá đơn GTGT và các
giá bán, các chi phí nêu trên là giá chưa có thuế GTGT.
- Thuế suất thuế GTGT của các loại hàng hoá trên, hoa hồng đại lý và các
khoản chi phí của doanh nghiệp đều là 10%.
- Thuế suất thuế xuất khẩu bàn ghế 0%.
- Thuế suất thuế TNDN 25%.
Bài 27. Tại một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các số liệu sau: (đơn vị tính:triệu đồng)
1-Doanh thu: 80.000
Trong đó: - Doanh số chịu thuế GTGT 62.500 (xuất khẩu 22.500; bán trong
nước 40.000)
- Doanh số chịu thuế TTĐB 17.500 (chỉ bán trong nước)
2-Chi phí sản xuất liên quan:
-Khấu hao TSCĐ: 20.000
-Tiền lương: 2.000
-BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo chế độ quy định
-Chi phí mua ngoài khác: 8.000
-Chi phí vật tư liên quan: 30.000
-Chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao dịch, hội nghị,... : 5.200
-Các khoản thuế phải nộp: tính theo chế độ
3. Các khoản thu nhập khác:
-Lãi tiền gửi ngân hàng: 200
-Lãi liên doanh với doanh nghiệp khác: 300
Xác định các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trongkỳ liên quan
đến tình hình trên. Biết rằng:
-Thuế suất thuế TTĐB 75%
-Thuế suất thuế GTGT 10%
-Thuế suất thuế XK 2%
-Thuế suất thuế TNDN 25%
-Tổng số thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hoá đơn GTGT trong kỳ liên
quan đến các hoạt động trên là 4.000
-Tỷ lệ khống chế đối với chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao dịch, hội nghị,...
10%
Bài 28. Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:
A/ có các nghiệp vụ mua bán hàng hoá trong năm:
1) Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
2) Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tỡnh trờn giỏ trị lụ hàng là 4%.
3) Làm đại lý tiờu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại TP.HCM, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đó xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
5) Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
6) Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.

B/ Chi phí
Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

C/ Thu nhập khác:
- lói tiền gửi : 340 triệu đồng
- chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng

Yêu cầu: tính các thuế mà cty phải nộp trong năm 2005.
- thuế giá trị gia tăng.
- Thuế xuất khẩu.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Biế rằng:
- Thuế xuất thuế GTGT các mặt hàng là 10%
- Thuế xuất thuế TNDN là 28%.
- Thuế xuất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

Bài 29. Một doanh nghiệp hạch toán độc lập trong năm tính thuế có tài liệu như sau:
A.Tỡnh hỡnh tiờu thụ hàng húa
1.Bán ra nước ngoài 170.000 sản phẩm theo giá CIF là 327.250đ/sp; phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế tính bằng 19% của giá FOB
2.Làm đại lý tiờu thụ hàng cho một cụng ty nước ngoài có trụ sở tại Hà Nội.Tổng hàng nhập theo giá CIF là 65 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng quy định là 75 tỷ đồng.Tỷ lệ hoa hồng là 6% giá bán (chưa có VAT).
3.Bán cho doanh nghiệp chế xuất 8000 sp, giá bán 57.000đ/sp
4.Doanh nghiệp nhận gia công cho nước ngoài và được hưởng tiền gia công 5,5 tỷ đồng
5.Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng theo giá FOB là 12 tỷ đồng.Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị của lô hàng là 6%.
6.Bán cho các công ty thương nghiệp trong nước 40.000 sp với giá đó cú VAT là 209.000đ/sp.
Biết rằng :Thuế GTGT đối với sản phẩm doanh nghiệp sản xuất là 10%; thuế xuất khẩu 2%, thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.
B.Chi phí
Khấu hao TSCĐ theo luật định: 2,7 tỷ.
Vật tư tiêu hao theo định mức: 17.250 triệu
Tiền lương thực tế: 14.526 triệu
Chi giáo dục, y tế nội bộ: 450 triệu đồng, trong đó chi ủng hộ một trường học trên địa bàn: 76 triệu.
Chi xử lý nước thải: 90 triệu
Lói vay phải trả cho cỏc ngõn hàng: 290 triệu trong đó lói quỏ hạn 25 triệu đồng
Chi dịch vụ mua ngoài: 456 triệu
Chi quảng cáo tiếp thị: 987 triệu.
Ngoài ra chưa tính đến thuế xuất khẩu, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là: 1,6 tỷ đồng
C.Thu nhập khác
- Lói tiền gửi ngõn hàng:450 triệu đồng
- Chuyển nhượng tài sản: 180 triệu đồng
- Thu nhập do góp vốn liên doanh: 540 triệu đồng
Yêu cầu: Tính các thuế mà doanh nghiệp phải nộp trong năm?
Bài 30.
Đơn vị tính : Ngàn đồng.
Ông N là công dân VN hiện khai có 2 người phụ thuộc, có thu nhập hàng tháng trong năm 2000 như sau:
Tháng 1 : 12.450 Tháng 2 : 12.800
Tháng 3 : 12.700 Tháng 4 : 13.000
Tháng 5 : 13.300 Tháng 6 : 14.500
Tháng 7 : 13.900 Tháng 8 : 14.800
Tháng 4 : 15.500 Tháng 10 : 14.900
Tháng 11 : 14.700 Tháng 12 : 14.500
Tháng 13 : Tiền thưởng cuối năm 20.000
Qúy 4, ông N đã tạm nộp thuế TNCN là 3.200. Hỏi ông N phải nộp cả năm là bao nhiêu ? Số thuế còn phải nộp khi quyết toán thuế cuối năm là bao nhiêu ?
 
Ðề: giúp em với, ai có tài liệu thuế TTĐB có thể up lên được ko ạ

Bài 31. Bà A là công dân VN làm việc tại công ty ở Tiền Giang không có người phụ thuộc có thu nhập cả năm 2009 như sau:
Tiền lương: 82 triệu
Tiền thưởng theo năng suất: 6 triệu
Tiền thuê nhà, tiền điện nước được công ty chi trả hộ: 7,2 triệu
Phụ cấp độc hại:1,2 triệu
Công tác phí: 1 triệu
Lói tiền gửi nhận được: 5 triệu
Tiền thù lao do tham gia dự án: 6 triệu
Thu nhập chuyển giao công nghệ 20 triệu
Xác định thuế TNCN mà bà A phải nộp trong năm 2009, tổng thu nhập nhận được sau khi nộp thuế?
Bài 32. Ông Trần Văn A là một công dân VN đang giữa chức vụ giám đốc chi nhánh ngân hàng X tại HCM,có 2 người phụ thuộc ,có thu nhập thường xuyên trong năm N như sau: ( đơn vị tính: triệu đồng)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Thu nhập 9,7 10 13 9,8 9,5 9.6 16 13 14 11 19,9 21

ễng A cũn trỳng thưởng của hóng bia 150 triệu. Ngoài ra ụng A cũn cú một khoản thu nhập từ việc chuyển giao quyền sở hữu kiểu dỏng cụng nghiệp của sản phẩm:50 triệu
Hỏi Thuế thu nhập cá nhân ông A phải nộp trong năm ?
Bài 33.
Xác định thuế xuất khẩu, thuế GTGT, TNDN phải nộp trong năm của 1 doanh nghiệp với các tài liệu sau:
1) Tỡnh hỡnh sx trong năm: trong năm Dn sx được 40.000 sp (đây là hàng ko chịu thuế TTDB), không có hàng tồn kho.
2) Tỡnh hỡnh tiờu thụ trong năm:
- Quý 1: bỏn cho cty thương mại nội địa 12.000 sp, giá bán chưa thuế GTGT 45.000 đ/sp.
- Quý 2: Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp, giỏ CIF là 74.000 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sp.
- Quý 3: bỏn cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sp, giá bán 45.000 đ/sp.
- Quý 4: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sp. Giá FOB là 46.000 đ/sp. Xuất cho đại lý 5.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 46.000 đ/sp. Cuối năm đại lý cũn tồn kho là 1.000 sp.
3) chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:
- Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.
- Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCD thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000.sửa chữa thường TSCD thuộc bộ phận quản lý 3.200.000 đ.
- tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Định mức sản xuất sản phẩm là 250sp/ld/tháng.
+ Định mức tiền lương 800.000 đ/ld/tháng.
- Khấu hao TSCD: TSCD phục vụ sx ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCD bộ phận quản lý DN: 50.000.000 và TSCD thuộc bộ phận bỏn hàng 12.000.000 đ.
- Tiền lương bộ phận quản lý DN: 84.000.000 đ.
- Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm 126.000.000 đ.
- Ch phớ bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý 2.
- Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.
- Thếu xuất khẩu ở khâu bán hàng.
BIẾT RẰNG:
- Thuế GTGT 10%.
- thuế XK 2%.
- thuế TTDN 28%.
- biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.
- thu nhập về lói tiền gửi NH là 3.870.000 đ.
BÀI 34:
Hóy tớnh thuế xk, thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp của 1 cty hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau.
I/ sản xuất
Sản xuất được 670.000 sp A (không thuộc diện chịu thuế TTDB)
II/ tiêu thụ:
1. bán cho cty TM trong nước 200.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.000 đ/sp

2. bán cho khu chế xuất 150.000 sp với giá 650.000 đ/sp.

3. xuất khẩu ra nước ngoài 170.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam 814.200 đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm 15% giá FOB.

4. xuất cho đại lý bán lẻ 120.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thuế GTGT là 620.000 đ/sp. Cuối năm đại lý cũn tồn kho là 20.000 sp, hoaa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.

III/ các thông tin khác.
1. Chi phí.
- tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 (tr)
- các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là.
+ hoa hồng đại lý
+ thuế xuất khẩu
+ phí vận chuyển và bảo hiểm
+ các chi phí khác: 30.194 (tr)
2. thu nhập chịu thuế
- thu nhập từ tiền cho vay : 600 (tr)
- thu nhập từ chuyển nhượng tài sản: 1.300 (tr)
3. tổng thuê` GTGT được khấu trừ cho cả năm là 31.193 (tr)
Biết rằng:
cty không có hàng tồn kho đầu kỳ
thuế suất thuế xuất khẩu: 2%
thuế suất thuế GTGT: 10%
thuế sau thuế TNDN 28%
BÀI 35:
Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một cty với các tài liệu sau:
I/ tỡnh hỡnh sản xuất trong năm: trong năm Dn sản xuất được 120.000 sp A (A ko thuộc diện chịu thuế TTDB), cty không có hang tồn kho đầu năm.
II/ tỡnh hỡnh tiờu thụ trong năm:
1) trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng việt nam là 60.000 đ/sp.
2) Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000 sp, giá bán 62.000 đ/sp.
3) Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 66.700 đ/sp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.
4) Xuất cho đại lý bán lẻ 20.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55.000 đ/sp. Cuối năm đại lý cũn tồn kho là 5.000sp
III/chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:
- nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.010 triệu đồng.
- nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537,2 triệu đồng.
- tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Định mức sản phẩm sản xuất là 300sp/lao động/tháng, định mức tiền lương 1.200.000 đ/lao động /tháng.
- Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng.
- Khấu hao TSCD ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng.
- Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.
- Thuế xuất khẩu
- Chi phí vận tải và bảo hiểm khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.
- Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.
IV/ thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng.
Biết rằng:
- thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%
- thuế xuất khẩu 2%.
- Thuế TNDN là 28%.
- Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253,5 triệu đồng.
BÀI 36
I/ Tại một công ty sản xuất Z, trong năm sản xuất được 280.000 sp và tiêu thụ như sau:
1) trực tiếp bán lẻ 40.000 sp, giá bán gồm cả thuế GTGT: 71.500 đồng/sp.
2) bán cho cty TM trong nước 90.000 sp với giá bán gồm cả thuế GTGT là 68.200 đ/sp
3) bán cho siêu thị 20.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT 63.000 đồng/sp.
4) Bán cho doanh nghiệp chế xuất 30.000 sp. Giá bán : 68.000 đồng/sp
5) Xuất cho đại lý bán lẻ 40.000 sp, giá bán theo hợp đồng đại lý gồm cả thuế GTGT: 72.600 đ/sp. Cuối năm đại lý cũn tồn kho 10.000 sp.
6) Bán cho cty xuất nhập khẩu 30.000 sp, giá bán chưa có thuế GTGT là 64.000 đồng/sp.. trong đó có 1.000 sp không phù hợp quy cách so với hợp đồng, doanh nghiệp phải giảm giá bán 10%.
7) Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 20.000 sp, gia bán theo điều kiện CIF là 75.000 đồng/sp. phí vận chuyển và bảo hiểm 2.000 đồng/sp.
II/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm (chưa tính các khoản thuế)
1) nguyên vật liệu chính: xuất kho để sx sp 20.400 kg, giá xuất kho: 200.000 đồng/kg.
2) nguyên vật liệu phụ và nhiên liệu khác: 1.520 triệu đồng.
3) tiền lương:
- Bộ phận trực tiếp sản xuất: định mức tiền lương: 1,5 triệu đồng/lđ/tháng, định mức sx: 150 sp/ld/tháng.
- Bộ phận quản lý: 352 triệu đồng.
- Bộ phận bán hàng. 106 triệu đồng
- Bộ phận phục vụ sản xuất: 200 triệu đồng
4) KHTSCD: TSCD thuộc bộ phận sản xuất: 2.130 triệu đồng, bộ phận quản lý: 1012 triệu đồng, bộ phận bán hàng: 604 triệu đồng.
5) Các chi phí khác:
- chi nộp thuế xuất khẩu.
- phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.
- chi phí đồng phục cho công nhân sản xuất: 200 triệu đồng
- trả tiền quầy hàng thuộc bộ phận bán hàng: 105 triệu đồng.
- trả tiền vay ngân hàng: 1.015 triệu đồng.
- các chi phớ khỏc cũn lại:
• thuộc bộ phận sản xuất: 920 triệu đồng, trong đó chi phí về nghiên cứu chống ô nhiễm môi trường bằng nguồn vốn của cơ quan chủ quản của cấp trên: 90 triệu đồng.
• thuộc bộ phận quản lý: 210 triệu đồng, trong đó nộp phạt do vi phạm hành chính về thuế: 3 triệu đồng.
- dịch vụ mua vào sử dụng cho bộ phận quản lý: 126,5 triệu đồng
- thuộc bộ phận bán hàng: 132 triệu đồng.

BIẾT RẰNG:
1/ Thuế suất thuế XK 2%, TNDN: 28%, GTGT đối với sp 10%, thuế môn bài phải nộp cả năm: 3 triệu đồng.
2/ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cho cả năm là: 524 triệu đồng.
3/ thu nhập chịu thuế khác: 12,6 triệu đồng

Yêu cầu: tính các thuế mà công ty Z phải nộp trong năm.
Bài 37
Tại một công ty sản xuất Thuận An, trong năm có các nghiệp vụ kt phát sinh như sau:
I/ Tỡnh hỡnh mua tư liệu sản xuất:
- nhập khẩu 100.000 kg nguyên liệu A để sx bia lon, giá FOB quy ra tiền Việt Nam: 30.000 đ/kg, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế chiếm 10% giá FOB.(cdcntt – tphcm)
- Hàng hóa mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 1.5000 triệu đồng (tất cả đều có hóa đơn GTGT).
- Dịch vụ mua trong nước để phục vụ sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế GTGT 500 trđ (tất cả đều có hóa đơn GTGT)
II/ tỡnh hỡnh sản xuất sản phẩm của cty: trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.
III/ tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm do cty sản xuất: biết rằng giá vỏ được khấu trừ là 30.096 đồng/thùng (24 lon x 0,33 lít/lon x 3.800 đồng/lít = 30.096 đồng/thùng)
- bán cho cty thương mại 30.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 170.096 đ/thùng.
- Giao cho các đại lý 40.000 thùng bia, với giá bán của đại lý theo hợp đồng với doanh nghiệp chưa thuế GTGT là 184.096 đ/thùng, hoa hồng đại lý 5% trờn giỏ bỏn chưa thuế GTGT, trong kỳ các đại lý đó bỏn hết số hàng trờn.
- Bán sỉ cho các chợ 20.000 thùng bia với giá chưa thuế GTGT là 177.096 đ/thùng.
IV/ Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:
- xuất kho 80.000 kg nguyên liệu A đó mua ở trờn để phục vụ trực tiếp sản xuất.
- Hàng hóa mua trong nước xuất 80% để sử dụng vào sản xuất
- Dịch vụ mua trong nước sử dụng 100% sử dụng vào sản xuất
- Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất: 620 triệu đồng
- Tổng tiền lương ở bộ phận sản xuất: 1.540 triệu đồng.
- Trả lói tiền vay ngõn hàng: 20 triệu đồng.
- Chi phớ hợp lý khỏc ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ): 370 triệu đồng.
- Phớ, lệ phớ, thuế mụn bài và chi phớ khỏc phục vụ quản lý: 3.450 triệu đồng.
- Chi hoa hồng cho đại lý theo số sả phẩm thực tiêu thụ ở trên.
- Các thuế phải nộp ở khâu bán hàng.
YÊU CẦU: tính các loại thuế mà cty phải nộp trong năm.
BIẾT RẰNG:
• thuê suất thuế TNDN: 28%
• thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
• TS thuế NK nguyên liệu A: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB)
• Thuế TTDB của bia là 75%.
• Không có hàng tồn kho đầu kỳ.
• Giá tính thuế NK được xác định là giá CIF.
BÀI 38:
I/ Mua hàng
1) nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng /kg, thuế suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTDB.
2) Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT 2.550 triệu đồng.
II/ SẢN XUẤT : trong năm cty sản xuất được 100.000 thùng bia.
III/ Tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm do cty sản xuất:
1) Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng việt nam là 290.000 đ/thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/thùng.
2) Bán cho các cty thương mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/thùng. Trong đó giá vỏ là 30.096 đ/thùng.
IV/ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm:
- xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các nguyên liệu mua trong nước nói trên.
- Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.
- Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: định mức sản phẩm là 50 thùng bia/lđ/tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ld/tháng.
- Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.
- Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHXH, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.
- Thuế XK, thuế TTDB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.
- Cỏc chi phớ khỏc phục vụ quản lý và bỏn hàng là 520 triệu đồng.
Yêu cầu: tính các loại thuế mà cty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.
BIẾT RẰNG:
• cty không có hàng tồn kho đầu kỳ
• thuế suất thuế xuất khẩu: 2%
• thuế suất thuế TNDN: 28%
• thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%.
• Thuế TTDB của bia là 75%.
• Giá tính thuế nhập khẩu được xác định là giá CIF.
BÀI 39:
Nhà máy rượu bia Thanh Minh, trong kỳ tính thuế có các số liệu phát sinh sau:
I/ bán hàng: (giá bán chưa thuế GTGT)
1) bán 40.000 chai rượu 200 với giá 31.200 đ/chai và 30.000 chai rượu 400 với giá 46.200 đ/chai cho các cty thương nghiệp.
2) bán 30.000 chai rượu 200 và 10.000 chai rượu 400 cho cty xuất nhập khẩu X, giá bán lần lượt là 32.500 đ/chai và 49.500 đ/chai.
3) Xuất khẩu ra nước ngoài 40.000 chai rượu 200 theo điều kiện FOB với giá 32.000 đ/chai, 10.500 chai rượu 400 theo điều kiện CIF với giá 50.000 đ/chai.
II/ chi phí của sản phẩm tiêu thụ.
- chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho sản phẩm tiêu thụ trên tập hợp được là 2.450 triệu (chi phí này chưa tính thuế xuất khẩu, thuế TTDB).
- Chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 2% giá CIF.
- Chi mua văn phũng phẩm: 30 triệu đồng.
- Các chi phí khác 920 triệu đồng.
Yêu cầu: xác định thuế XK, TTDB, TNDN trong kỳ của nhà máy rượu bia Thanh Minh
Biết rằng:
- Thuế TTDB của rượu 200 là 30%, 40o là 65%.
- Thuế suất thuế TNDN là 28%.
- Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.
- Thu nhập khác là 25 triệu đồng.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top