Giá thành Sản xuất Gạch không nung

chudinhxinh

Member
Hội viên mới
1603769981388.png

Quy trình tính giá thành Sản phẩm: Gạch không nung
Có 2 Quy trình sản xuất (chọn 1 trong 2 tùy vào quyết định doanh nghiệp)

  • Sản xuất thủ công Misa
  • Sản xuất tự động Misa
1-Quy trình giá thành sản xuất thủ công Sổ sách Misa-Giá thành Excel
-> Bước 1:
Xuất kho Nguyên vật liệu 152
Vào PM Misa -> Kho -> Nhập xuất kho -> Thêm -> Xuất kho: bút toán Nợ 621 / Có 152
Rồi mở file excel: copy ô khối lượng NVL yêu cầu tương ứng với Mã thành phẩm nhập kho, past vào ô số lượng trong Misa (nhớ để trống ô đơn giá và ô thành tiền)
-> Bước 2: Vào Misa -> nghiệp vụ -> Kho -> Tính giá xuất kho -> Tính tất cả các vật tư hàng -> chọn tháng cần tính -> Tính giá không theo kho (hoặc tính giá theo kho cũng như nhau) -> Thực hiện.

  • -> Lúc đó, Phiếu xuất kho vừa lập ở Bước 1 sẽ tự động nhảy ô đơn giá và số tiền.
-> Bước 3: Mở lại PXK đã lập ở Bước 1 -> copy ô số tiền -> past vào ô chi phí NVL trực tiếp tương ứng với mã thành phẩm trong form excel tính giá thành.
  • -> Lúc đó, form excel giá thành sẽ hiện % lời lỗ -> để điều chỉnh tỷ lệ lời lỗ theo ý muốn thì bằng cách copy rồi past value ô chi phí sxc -> điều chỉnh.
Trường hợp: Thành phẩm nào quá lời thì cân đối bằng cách cho phát sinh sản phẩm dở dang.
  • Nhập số lượng Thành phẩm vào ô Bán Thành Phẩm (cột L):
+ Nó sẽ nhảy ra tỷ lệ lời lỗ theo mình mong muốn.
+ Số tiền cuối kỳ dở dang phát sinh.
+ Lưu ý: số dở dng này sẽ đưa qua đầu kỳ cho Quy trình sản xuất tháng tiếp theo.
-> Bước 4: Vào Misa -> Tổng hợp -> chứng từ nghiệp vụ khác -> Thêm -> Chứng từ nghiệp vụ khác -> Gõ nội dung: Kết chuyển chi phí sx kinh doanhh dở dang tháng đó và điền thời gian là tháng tính giá thành.
+ Bút toán: Nợ 154
Có 621 (lấy từ ô tổng số tiền trong form giá thành excel)
Có 622 ( lấy từ ô tổng số tiền trong form giá thành excel hoặc trong bảng CĐTK Misa)
Có 627 (lấy từ ô tổng số tiền trong form giá thành excel hoặc trong bảng CĐTK Misa – ghi rõ tài khoản con)

Kiểm tra kết quả Misa và excel: Vào Misa -> báo cáo – xem báo cáo tài chính -> bảng cân đối tài khoản -> kiểm tra xem TK 621; TK622; TK627 đã kế chuyển hết số dư chưa. Kiểm tra số dư cuối kỳ TK 154 và TK 155 có khớp với số cuối kỳ trong form excel giá thành hay không.
-> Bước 5: Nhập kho thành phẩm (Trong tháng sản xuất bao nhiêu loại Thành Phẩm thì cuối tháng Nhập Kho chung trên 1 Phiếu Nhập Kho Thành phẩm)
Vào Misa -> Kho -> Thêm -> Nhập kho -> Bút toán: Nợ 1551/ Có 154

  • Lấy ô số lượng Thành Phẩm trong form excel giá thành nhập vào ô số lượng trong Misa.
  • Lấy ô số tiền TK 155 trong form excel giá thành nhập vào ô số tiền trong Misa.
-> Vào Misa -> Tổng hợp -> Kết chuyển lãi, lỗ -> Thêm -> Gõ ngày tháng cần kết chuyển -> Cất (là TK 632 tự kết chuyển)
2-Quy trình giá thành sản xuất tự động trên Misa
1. Điều kiện áp dụng

- Áp dụng với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất liên tục, khép kín, kết thúc quy trình tạo ra 1 sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó.
- Ví dụ: Doanh nghiệp sản xuất bê tông, cọc bê tông, tấm cách nhiệt, bao bì xốp...
2. Hướng dẫn trên phần mềm
Đối với các doanh nghiệp áp dụng theo TT200, việc tính giá thành theo Phương pháp giản đơn được thực hiện theo các bước sau:
Hướng dẫn chi tiết
-> Bước 1: Khai báo nguyên vật liệu sản xuất và thành phẩm

  • Vào Danh mục\Vật tư hàng hoá\Vật tư hàng hoá, chọn chức năng Thêm.
  • Khai báo nguyên vật liệu hoặc thành phẩm:
    • Nếu khai báo nguyên vật liệu, sẽ chọn tính chất là Vật tư hàng hoá.
    • Nếu khai báo thành phẩm, sẽ chọn tính chất là Thành phẩm.
    • Sau khi khai báo xong, nhấn Cất.
Lưu ý: Khi khai báo thành phẩm, thực hiện khai báo thêm định mức nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra thành phẩm bên tab Định mức nguyên vật liệu.
-> Bước 2: Khai báo đối tượng tập hợp chi phí

  • Vào Danh mục\Đối tượng tập hợp chi phí, chọn chức năng Thêm.
  • Chọn loại đối tượng tập hợp chi phí là Sản phẩm.
  • Nhấn Cất.
Lưu ý: Với phương pháp tính giá giản đơn, mỗi đối tượng tập hợp chi phí sẽ tương ứng với một thành phẩm cần sản xuất ra.
-> Bước 3: Xuất kho nguyên vật liệu sản xuất

  • Vào phân hệ Kho\tab Lệnh sản xuất, chọn chức năng Thêm.
  • Khai báo lệnh sản xuất.
  • Chọn các thành phẩm và nhập số lượng cần sản xuất, hệ thống sẽ tự động tính ra số lượng nguyên vật liệu cần để sản xuất căn cứ vào thông tin định mức NVL đã được thiết lập ở Bước 1.
  • Nhất Cất.
  • Chọn chức năng Lập phiếu xuất trên lệnh sản xuất.
  • Tích chọn các thành phẩm cần xuất NVL, nhấn Đồng ý.
Nhập bổ sung các thông tin còn thiếu cho chứng từ xuất kho như lý do xuất, TK Nợ,...
Kiểm tra và chọn lại thông tin Đối tượng THCP theo thực tế phát sinh bên tab Thống kê.

  • Nhấn Cất.
Lưu ý:

1. Với nguyên vật liệu tính giá xuất kho theo phương pháp
Bình quân cuối kỳ, đơn giá sẽ được hệ tự động tính sau khi thực hiện chức năng Tính giá xuất kho trên phân hệ Kho.

2. Với nguyên vật liệu tính giá xuất kho theo phương pháp
Bình quân tức thời, Giá đích danhNhập trước xuất trước, đơn giá sẽ được hệ thống tự động tính sau khi chứng từ xuất kho được Ghi sổ.

3. Với những doanh nghiệp không quản lý lệnh sản xuất có thể bỏ qua bước này và vào phân hệ
Kho\tab Nhập, xuất kho để lập chứng từ xuất kho sản xuất.

-> Bước 4: Hạch toán các chi phí phát sinh
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc tính giá thành (Nợ TK 621, 622, 623, 627, 154) có thể được hạch toán trên phân hệ Quỹ, Ngân hàng hoặc Tổng hợp.
Lưu ý:
1. Khi hạch toán các chứng từ chi phí phát sinh nếu xác định được là chi phí phát sinh cho đối tượng nào thì chọn thông tin tại cột
Đối tượng THCP hoặc bỏ trống nếu chưa xác định được đối tượng.
2. Tài khoản 623 chỉ áp dụng đối với các những doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, những doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động khác thì không chọn tài khoản này.

-> Bước 5: Nhập kho thành phẩm sản xuất

  • Vào phân hệ Kho\tab Nhập, xuất kho, chọn chức năng Thêm\Nhập kho.
  • Chọn loại chứng từ là Thành phẩm sản xuất.
  • Khai báo thành phẩm được nhập kho.
  • Khai báo hoặc chọn lại Đối tượng THCP theo thực tế phát sinh bên tab Thống kê.
  • Nhấn Cất.
Lưu ý: Đơn giá của thành phẩm nhập kho sẽ được hệ thống cập nhật sau khi thực hiện chức năng Cập nhật giá nhập kho khi thực hiện Tính giá thành tại Bước 7.
-> Bước 6: Xác định kỳ tính giá thành

  • Vào phân hệ Giá thành\tab Sản xuất liên tục - Giản đơn, chọn chức năng Thêm.
  • Chọn kỳ tính giá thành và nhấn nút Lấy dữ liệu, phần mềm sẽ tự động lấy lên những đối tượng THCP phát sinh trong kỳ đã khai báo.
  • Nhấn Cất.
Lưu ý: Sử dụng chức năng Chọn/Loại bỏ để chọn bổ sung hoặc xóa các đối tượng THCP trên danh sách.
-> Bước 7: Tính giá thành thành phẩm
Với các doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cuối kỳ, trước khi thực hiện tính giá thành cần phải thực hiện chức năng Tính giá xuất kho trên phân hệ Kho. Sau đó, thực hiện tính giá thành theo hướng dẫn sau:

  • Vào phân hệ Giá thành\tab Sản xuất liên tục - Giản đơn.
  • Chọn kỳ tính giá thành trên danh sách và chọn chức năng Tính giá thành bên thanh tác nghiệp (hoặc nhấn chuột phải, chọn chức năng Tính giá thành).
Nhấn Đồng ý.
Việc tính giá thành theo phương pháp giản đơn sẽ được thực hiện theo 3 bước sau:

  • Bước 1: Phân bổ chi phí chung: hệ thống sẽ tổng hợp các chứng từ xuất kho NVL (TK 621), hạch toán chi phí lương (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) chưa có thông tin Đối tượng THCP để thực hiện việc phân bổ:
  • Nhập tỷ lệ phân bổ và lựa chọn tiêu thức phân bổ.
Nhấn Phân bổ, hệ thống sẽ tự động phân bổ chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ tính giá thành.
Lưu ý:
1. Có thể kiểm tra danh sách chứng được tổng hợp để phân bổ chi phí chung bằng cách sử dụng chức năng
Xem tại cột Chi tiết chứng từ trên tab Xác định chi phí phân bổ.
2. Để phân bổ được chi phí chung theo
Định mức, cần khai báo định mức chi phí cho từng đối tượng THCP trên menu Nghiệp vụ\Giá thành\Sản xuất liên tục - giản đơn\Khai báo định mức phân bổ chi phí theo đối tượng THCP.
3. Sau khi tính giá thành xong, có thể kiểm tra thông tin chi phí chung được phân bổ trên tab
Bảng phân bổ chi phí chung của màn hình danh sách kỳ tính giá thành.

  • Nhấn Tiếp theo để chuyển sang bước Đánh giá dở dang.
  • Bước 2: Đánh giá dở dang: trường hợp kết thúc kỳ tính giá thành vẫn còn có các thành phẩm chưa sản xuất xong, kế toán cần xác định giá trị dở dang cuối kỳ cho từng đối tượng THCP:
  • Lựa chọn tiêu thức đánh giá dở dang và nhập số lượng dở dang kèm tỷ lệ hoàn thành của các thành phẩm dở dang.
Nhấn Tính chi phí dở dang, hệ thống sẽ tự động xác định chi phí dở dang cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
Lưu ý:
1. Để đánh giá được chi phí dở dang cuối kỳ theo
Định mức, kế toán cần vào menu Nghiệp vụ\Giá thành\Sản xuất liên tục giản đơn\Khai báo định mức giá thành thành phẩm để khai báo định mức chi phí cho từng thành phẩm.
2. Sau khi tính giá thành xong, có thể kiểm tra thông tin dở dang cuối kỳ thông qua Bảng tập hợp chi phí theo yếu tố
hoặc Bảng tập hợp chi phí theo khoản mục (chức năng chuột phải tại màn hình danh sách kỳ tính giá thành).

  • Nhấn Tính giá thành để chuyển sang bước Tính giá thành.
  • Bước 3: Tính giá thành: hệ thống tự động tính ra giá thành cho từng đối tượng THCP.
  • Sau khi thực hiện tính giá thành xong, nếu chọn:
  • Cập nhật giá nhập kho, hệ thống sẽ cập nhật giá thành vừa tính được vào chứng từ nhập kho thành phẩm ở Bước 5.
  • Cập nhật giá xuất kho, hệ thống sẽ tính ra giá cho các thành phẩm khi xuất kho.
  • Nhấn Cất.
Lưu ý:
1. Sau khi tính giá thành xong, có thể kiểm tra lại giá thành của từng thành phẩm trên tab Bảng tính giá thành của màn hình danh sách kỳ tính giá thành.
2. Trường hợp muốn kiểm tra lại các khoản chi phí trực tiếp, phục vụ cho việc tính giá thành hoặc các khoản chi phí làm giảm giá thành của thành phẩm, kế toán nhấn chuột phải tại màn hình danh sách kỳ tính giá thành và chọn chức năng Tập hợp chi phí trực tiếp hoặc Tập hợp khoản giảm giá thành.

-> Bước 8: Kết chuyển chi phí

  • Vào phân hệ Giá thành\tab Sản xuất liên tục - Giản đơn.
  • Chọn kỳ tính giá thành trên danh sách và chọn chức năng Kết chuyển chi phí bên thanh tác nghiệp (hoặc nhấn chuột phải, chọn chức năng Kết chuyển chi phí).
Nhấn Đồng ý, hệ thống sẽ tự động tổng hợp chi phí từ các TK 621, 622, 627,... để kết chuyển sang 154.
Kiểm tra chứng từ kết chuyển chi phí.

  • Nhấn Cất.
Lưu ý: Trường hợp muốn xem lại các chứng từ kết chuyển chi phí đã lập trước đó, chọn chức năng Duyệt trên chứng từ Kết chuyển chi phí.
---> Kế toán: Chu Đình Xinh.

 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top