Các chỉ tiêu quan trọng khi phân tích Báo cáo tài chính

Thảo luận trong 'Phân tích báo cáo tài chính' bắt đầu bởi TT Thanh Qúy, 10/10/19.

  1. TT Thanh Qúy

    TT Thanh Qúy Member Hội viên mới

    Hệ thống báo cáo tài chính thể hiện “bức tranh” tổng quát về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền lưu chuyển sau mỗi kỳ hoạt động của doanh nghiệp.

    bc.jpg

    1. Số nợ trên vốn chủ sở hữu

    Trong kinh doanh, khi DN sử dụng nguồn vốn vay nợ để hoạt động sẽ có chi phí thấp hơn so với chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ nợ bao nhiêu là hợp lý lại hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động, chiến lược kinh doanh… của từng DN.

    2. Doanh thu qua các năm giảm

    Kết quả kinh doanh của DN là toàn bộ doanh thu, thu nhập và lợi nhuận của DN trong kỳ kinh doanh. Trong đó, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu cốt lõi, thể hiện khả năng tạo tiền tốt cho hoạt động chính của DN là hoạt động kinh doanh. Trong khi các biện pháp cắt giảm chi phí; như bỏ các khoản chi tiêu lãng phí và cắt giảm nhân viên, có thể bù đắp cho việc suy giảm doanh thu nhưng công ty cần phải có sự thay đổi trong kinh doanh trong vòng 3 năm (nếu không việc cắt giảm chi phí sẽ không mang lại giá trị dài hạn).

    3. Khoản mục “chi phí khác” trên bảng cân đối kế toán (lớn bất thường)

    Chi phí khác là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các DN. Chi phí khác của DN gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ) (cả chi phí đấu thầu hoạt động thanh lý). Số tiền thu từ bán hồ sơ thầu hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được ghi giảm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Giá trị còn lại của TSCĐ bị phá dỡ; Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác...

    4. Dòng tiền (thiếu ổn định – trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ)

    Các nội dung phân tích khác như cấu trúc tài chính, cân bằng tài chính, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời… đề cập đến các khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính DN. Tuy nhiên, những phân tích trên lại chưa cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được “khả năng sinh tiền” của DN. Nhiều DN dù kinh doanh có lãi, khả năng sinh lợi cao nhưng không có tiền hoặc dòng tiền không ổn định dẫn đến khả năng thanh toán thấp, thậm chí mất khả năng thanh toán và lâm vào tình trạng phá sản.

    5. Khoản phải thu và hàng tồn kho

    Khoản phải thu là chỉ tiêu quan trọng, khi xem xét khoản mục này, nhà đầu tư phải lưu ý đến nhiều yếu tố tác động như: Hình thức tiêu thụ, phương thức thanh toán, chính sách tín dụng, đối tượng khách hàng, khả năng quản lý công nợ hay những ảnh hưởng vĩ mô khác… Kết hợp với chỉ tiêu hàng tồn kho, hai chỉ tiêu này ảnh hưởng cơ bản đến doanh thu. Trong điều kiện khoản phải thu cao và hàng tồn kho ứ đọng nhiều thì DN và nhà đầu tư phải xem xét, đánh giá những tác động ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận.

    6. Vốn chủ sở hữu

    Vốn chủ sở hữu của một công ty = vốn điều lệ + lợi nhuận giữ lại + các quỹ trích lập + thặng dư vốn. Trong đó, vốn điều lệ = mệnh giá cổ phần x số lượng cổ phần. Vốn điều lệ có ý nghĩa xác định tỷ lệ sở hữu của các cổ đông đối với công ty tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông đó nắm giữ. Lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận sau thuế được giữ lại công ty để tái đầu tư. Thặng dư vốn là chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá của những đợt phát hành vốn trước đây.

    7. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu thuần (Tỷ suất lợi nhuận biên)

    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần là thước đo về tính sinh lời của DN. Biên lợi nhuận thể hiện chi phí sản xuất trực tiếp ra hàng hóa hoặc dịch vụ và biên lợi nhuận cần phải thực hiện đủ để trang trải chi phí hoạt động như chi phí nợ. Nếu tỷ suất lợi nhuận biên giảm là điểm nên lưu ý.

    Tài liệu tham khảo:
    - Tạp chí tài chính.
     
    ThinhDHKT thích bài này.

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.