Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

cho mình hỏi hàng tháng mình nộp kê khai rồi mà cuối quý lại nộp quý à?, mình cứ tưởng chỉ nộp BC năm thôi?
 
Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

cho mình hỏi hàng tháng mình nộp kê khai rồi mà cuối quý lại nộp quý à?, mình cứ tưởng chỉ nộp BC năm thôi?

Bạn xem Điều 32 Luật Quản lý thuế để biết thêm chi tiết nhé :iagree: :happy3:
 
Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

Bạn xem Điều 32 Luật Quản lý thuế để biết thêm chi tiết nhé :iagree: :happy3:

Anh ui !! Em thấy điều 32 của Luật Quản Lý thuế là :
Điều 32. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Trước khi cơ quan thuế thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
2. Trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan.
Nhưng nếu nói điều 29, 30 thì đúng hơn đó :
Điều 29. Hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai và nộp theo tháng:
a. Tờ khai thuế của tháng;
b. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra;
c. Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào;
d. Các tài liệu khác có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.
2. Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
a. Hồ sơ khai thuế cả năm:
- Tờ khai thuế năm;
- Các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế phải nộp.
b. Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý:
- Tờ khai thuế tạm tính;
- Các tài liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính.
c. Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm:
- Tờ khai quyết toán thuế năm;
- Báo cáo tài chính năm;
- Các tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.
3. Đối với thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế:
a. Tờ khai thuế;
b. Hoá đơn, hợp đồng và chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan đến việc phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.
5. Trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp:
a. Tờ khai quyết toán thuế;
b. Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp;
c. Tài liệu khác liên quan đến quyết toán thuế.̣̣̣̣̣
6. Bộ Tài chính quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần phát sinh và khai quyết toán thuế.
Điều 30. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Chậm nhất là ngày thứ 20 tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, đối với loại thuế khai và nộp theo tháng.
2. Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:
a. Chậm nhất là ngày thứ 30 tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế cả năm.
b. Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý.
c. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
3. Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là thời hạn nộp tờ khai hải quan:
a. Đối với hàng hoá nhập khẩu, hồ sơ khai thuế được nộp trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký.
b. Đối với hàng hoá xuất khẩu, hồ sơ khai thuế được nộp chậm nhất 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
c. Đối với hành lý mang theo của người nhập cảnh, xuất cảnh, thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tờ khai hải quan được nộp ngay khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập hoặc trước khi tổ chức vận tải chấm dứt việc làm thủ tục nhận hành khách lên phương tiện vận tải xuất cảnh. Hành lý gửi trước hoặc sau chuyến đi của người nhập cảnh được thực hiện theo qui định tại điểm a, khoản này.
5. Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
 
Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

Cảm ơn các bạn nhé nhưng mình hỏi là loại thuế nào thì phải làm báo cáo theo quý ? mình làm năm đầu tiên liên quan đến thuế nên hok bít.thanks!
 
Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

Anh ui !! Em thấy điều 32 của Luật Quản Lý thuế là :

Nhưng nếu nói điều 29, 30 thì đúng hơn đó :

Xem lại dùm anh đi Nam tước. Khai bổ sung là Điều 34.:dapghe:
 
Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

Tại hạ là dân gà mờ, không chuyên về kế toán, có một số thắc mắc sau và rất mong được chỉ bảo :
- Tại hạ mới tải phầm mềm HTKK 1.3.1 về. Vào mục "Trợ Giúp", lấy 2 biểu mẫu của bảng kê mua vào và bán ra. Sau đó nhập liệu, nhưng lúc in ra lại không có "Mã vạch" ?
- Ở hai bảng kê mua vào và bán ra này, mục Mã số thuế, làm cách nào để kẻ những ô liền nhau để tiện nhập Mã số thuế.
Rất mong được chỉ bảo.
 
Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

Trong HTKK 1.3 thì trên tờ khai có các phụ lục, khi bạn vào thì kích chuột vao phụ lục 1 và 2 đó là bảng kê mua vào bán ra. Còn theo như bạn nói thì đó là bạn vào chỗ trợ giúp để làm bảng kê đúng không?
Thế nhé.
 
Ðề: Bảng kê mua vào bán ra trong HTKK 1.3

Trong HTKK 1.3 thì trên tờ khai có các phụ lục, khi bạn vào thì kích chuột vao phụ lục 1 và 2 đó là bảng kê mua vào bán ra. Còn theo như bạn nói thì đó là bạn vào chỗ trợ giúp để làm bảng kê đúng không?
Thế nhé.

Tôi không tìm thấy được phần "phụ lục" trên HTKK 1.3.1. Vậy là do phần mềm ?
(Tôi mới làm khai báo lần đầu, nên chưa biết gì). Rất mong được chỉ dẫn thêm.
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top