[Tin tức về thuế, kế toán] -Các công việc kế toán cần làm trong tháng 07-2021

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các công việc kế toán cần làm trong tháng 11-2020

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 10-2020
  • Thời hạn: Trước ngày 03-11-2020.
  • Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 10-2020
  • Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-11-2020.
  • Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.
  • Nội dung: Nếu trong tháng 10-2020 mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phát phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải nộp tờ khai thuế.
3. Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng 10-2020
  • Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-11-2020.
  • Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.
so-tay-ke-toan-thang-11-2020.jpg


4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 10-2020
  • Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-11-2020.
  • Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
  • Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn.
5. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 11-2020
  • Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30-11-2020.
  • Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.
6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 11-2020
  • Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30-11-2020 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).
  • Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.
Trên đây là 6 công việc mà kế toán cần làm trong tháng 11-2020.

Xem các bài viết mới về thông tin thuế, kế toán tại https://fast.com.vn/
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Điều kiện được khấu trừ thuế giá trị gia tăng​

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC;
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC;
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC;
  • Thông tư 173/2016/TT-BTC.
1. Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Hoặc chứng từ nộp thuế GTGT nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT


2. Có chứng từ thanh toán hóa đơn không dùng tiền mặt từ 20 triệu trở lên
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp:
    • Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT;
    • Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác, cụ thể:
    • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như: séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh thu, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định. (Bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).
  • Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.
  • Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.
3. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có: biên bản đối chiếu số liệu; xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của 03 bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như: Vay, mượn tiền; cần trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có:
    • Hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó;
    • Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền.
  • Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tổng hợp
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
7 trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123

Sau khi Nghị định 123/2020/NĐ-CP được ban hành đã giải quyết các thắc mắc về ngày chính thức bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Nhưng với Nghị định mới này, các kế toán nên lưu ý một vài điều về hóa đơn điện tử.
Trong Nghị định 123, tại khoản 1 Điều 16 quy định các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân, kinh doanh thuộc các trường hợp sau ngừng sử dụng hóa đơn điện tử:
  1. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  2. Thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  3. Thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh.
  4. Có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế.
  5. Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.
  6. Có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.
  7. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; doanh nghiệp bị xử lý theo quy định của pháp luật.
truong-hop-ngung-su-dung-hoa-don-dien-tu.jpg



Các bước thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Bước 1
: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi thông báo đến người nộp thuế thuộc trường hợp tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến việc sử dụng hóa đơn điện tử.

Bước 2: Người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.

Bước 3: Người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử hoặc giải trình bổ sung, cụ thể:
  • Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ và chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì người nộp thuế tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo yêu cầu người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu. Thời hạn bổ sung là 02 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.
Bước 4: Hết thời hạn theo thông báo mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu thì cơ quan thuế ra thông báo đề nghị người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử và xử lý theo quy định.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các công việc kế toán cần làm trong tháng 12-2020

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 11-2020

Thời hạn: Trước ngày 03-12-2020.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 11-2020

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-12-2020.

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.
Nội dung: Nếu trong tháng 10-2020 mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phát phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải nộp tờ khai thuế.

3. Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng 11-2020

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-12-2020.

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.


so-tay-ke-toan-thang-12.jpg




4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 11-2020

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-12-2020.

Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.

Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn

5. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 12-2020

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-12-2020.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 12-2020

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-12-2020 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).

Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.

Trên đây là 6 công việc mà hàng tháng kế toán phải làm. Các kế toán nên nắm rõ các công việc để hoàn thành đúng thời hạn và tránh bị xử phạt theo quy định.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các công việc kế toán cần làm trong tháng 01-2021

Để giúp doanh nghiệp cũng như các kế toán hiểu rõ hơn các công việc mà kế toán cần thực hiện trong tháng 01-2021. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp thời gian về hạn nộp tờ khai thuế, bảo hiểm,...

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 12-2020

Thời hạn: Trước ngày 03-01-2021.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 12-2020

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-01-2021.

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

Nội dung: Nếu trong tháng 12-2020 mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phát phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải nộp tờ khai thuế.

3. Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng 12-2020

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-01-2021.

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

Các công việc kế toán càn làm trong tháng 1-2021



4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12-2020

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-01-2021.

Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.

Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn

5. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 01-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-01-2021.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 01-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-01-2021 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).

Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.

7. Trích nộp lệ phí môn bài 2021

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế môn bài hàng năm. Mức đóng thuế môn bài 2021 giữa doanh nghiệp với hộ, cá nhân kinh doanh có sự khác nhau.

Thời hạn: hạn cuối ngày 30-01-2021

Căn cứ: Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Thời hạn doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Theo như Nghị định 126, thời hạn nộp lệ phí môn bài của doanh nghiệp căn cứ tại điểm a khoản 9 Điều 18 của Nghị định này:
“a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.”

Như vậy, trước ngày 30-01-2021, doanh nghiệp phải hoàn thành việc nộp lệ phí môn bài theo quy định nêu trên.
Thời hạn doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài theo nghị định 126/2020/NĐ-CP


Ngoài ra, Nghị định còn hướng dẫn một số trường hợp khác về thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh: Phải nộp lệ phí môn bài từ năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp (hết thời gian được miễn lệ phí môn bài) nếu:
    • Kết thúc miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng đầu năm: Phải nộp lệ phí môn bài chậm nhất ngày 30-7 của năm kết thúc thời gian miễn đó;
    • Kết thúc miễn lệ phí môn bài trong 06 tháng cuối năm: Phải nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30-01 của năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn đó;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sau đó hoạt động trở lại:
    • Hoạt động trở lại trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất ngày 30-7 của năm hoạt động trở lại;
    • Hoạt động trở lại trong 06 tháng cuối năm: Chậm nhất ngày 30-01 của năm liền kề năm hoạt động trở lại…
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các công việc kế toán cần làm trong tháng 02-2021

Để giúp doanh nghiệp cũng như các kế toán hiểu rõ hơn các công việc mà kế toán cần thực hiện trong tháng 02-2021. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho doanh nghiệp cũng như kế toán tổng hợp những công việc, thời gian về hạn nộp thuế, hóa đơn, bảo hiểm,....

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 01-2021
Thời hạn: Trước ngày 03-02-2021.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân quý IV/2020
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 01-02-2021.
Căn cứ: Điểm b Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013 TT-BTC.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo quý.

3. Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng quý IV/2020
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 01-02-2021.
Căn cứ: Điểm b Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013 TT-BTC.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo quý.

4. Nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý IV/2020
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 01-02-2021.
Căn cứ: Điểm b Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013 TT-BTC.
ke-toan-02-2021.png

5. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV/2020
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-01-2021.
Căn cứ: Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Công văn 50942/CT-HTr ngày 04-08-2015.
Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn.

6. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01-2021
Thời gian: Chậm nhất là ngày 20-02-2021
Căn cứ: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

7. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 01-2021
Thời gian: Chậm nhất là ngày 22-02-2021
Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

8. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 01-2021
Thời gian: Hạn chót là ngày 22-02-2021.
Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

9. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 01-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 28-02-2021.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

10. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 01-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 28-02-2021 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).
Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Một số điều trong nghị định 126/2020/NĐ-CP của Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực


Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế chính thức có hiệu lực, với nhiều điểm mới tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, giảm thiểu chi phí tuân thủ thủ tục hành chính về thuế.

nghi-dinh-126-2020-chinh-thuc-co-hieu-luc.jpg


5 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế

Thực hiện Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và để giảm thiểu thủ tục hành chính cho người nộp thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định 5 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế:
  1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
  2. Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
  3. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
  4. Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020.
  5. Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
Khoản 2 Điều 30 quy định, theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế, ngân hàng thương mại cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của từng người nộp thuế bao gồm: Tên chủ tài khoản; Số hiệu tài khoản theo Mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp; Ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản.

Việc cung cấp thông tin về tài khoản theo quy định trên được thực hiện lần đầu trong thời gian 90 ngày kể từ ngày 05-12-2020. Việc cập nhật các thông tin về tài khoản được thực hiện hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp. Cơ quan thuế có trách nhiệm bảo mật thông tin do ngân hàng cung cấp.

Được tặng cho tiền có phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Tiền là một trong những loại tài sản phổ biến được sử dụng làm quà tặng và thu nhập từ quà tặng là một trong những khoản thu nhập chịu thuế. Vậy, người nhận tặng cho tiền có phải nộp thuế không?

Để biết nhận tặng cho tiền có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không, trước tiên hãy xem những khoản thu nhập từ quà tặng phải nộp thuế.

Theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận quà tặng là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể:
  • Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: Vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
  • Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: Quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa:
    • Vợ với chồng
    • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
    • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi
    • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu
    • Cha vợ, mẹ vợ với con rể
    • Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
    • Anh chị em ruột với nhau.
  • Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.
Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, người được tặng cho tiền không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; quy định này rất hợp lý vì tiền không phải là tài sản đăng ký nên không thể quản lý được việc ai tặng ai và tặng bao nhiêu tiền.

Những bạn tài xế xe công nghệ cho biết, hiện nay anh đang phải đóng 3% thuế giá trị gia tăng (GTGT) và 1,5% thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên tổng doanh thu thực nhận (tức là phần chi phí nhận được sau khi trừ chiết khấu cho hãng). Nếu thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải đóng các khoản thuế này.

Tuy nhiên, theo Nghị định 126, mức thuế GTGT áp dụng sẽ là 10% tính trên doanh thu thực nhận của mỗi chuyến xe/đơn hàng hoàn thành, bất kể tổng doanh thu một năm là bao nhiêu. Với quy định mới, thu nhập có thể giảm tới 7,3 - 10%.

Cụ thể, tại điểm c khoản 5 Điều 7 của Nghị định 126 quy định: Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức mà không phân biệt hình thức phân chia kết quả hợp tác kinh doanh, đồng thời khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Về GTGT, các đơn vị hiện nay khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất 10% của doanh thu. Theo quy định trên, từ 5/12, tài xế sẽ phải nộp 10% thuế GTGT đầu ra như DN (thay vì mức hiện hành là 3% theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 và Công văn 384/TCT-TNCN ngày 08-02-2017.

Ngoài ra, theo quy định mới của ngành giao thông vận tải, kinh doanh vận tải taxi là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Cá nhân không được tự kinh doanh và DN sẽ là người chịu trách nhiệm kê khai thuế trên tổng số doanh thu thu được.

Ví dụ, đặt một chuyến xe công nghệ hết tổng cộng 100.000 đồng. Nếu phía công ty nhận về 20.000 đồng và chỉ phải kê khai 10% thuế GTGT cho phần thu của mình. Còn tài xế nhận 80.000 đồng và phải chịu 3% thuế GTGT, cùng 1,5% thuế TNCN đối với phần của mình.

Theo cách tính mới, khi thu tổng cộng 100.000 đồng thì phía công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức 10% đối với toàn bộ doanh thu 100.000 đồng, còn tài xế sẽ chỉ bị khấu trừ 1,5% thuế TNCN mà không phải nộp thêm khoản thuế 3% thuế GTGT đối với phần thu của cá nhân mình nữa.

Công ty sẽ phải chịu trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế cho toàn bộ doanh thu của đối tác tài xế xe công nghệ. Tuy nhiên, phía công ty lại được khấu trừ thuế GTGT. "Như vậy, theo cách tính mới thì quyền lợi tài xế công nghệ không bị ảnh hưởng mà còn minh bạch hơn trong việc kê khai, quản lý thuế".
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Những quy định mới về lệ phí môn bài mới nhất năm 2021

Hạn nộp thuế môn bài 2021

Hạn nộp thuế môn bài


Căn cứ khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài năm 2021 chậm nhất là ngày 30-01-2021, riêng:

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp như sau:

  • Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
  • Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp như sau:

  • Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.
  • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.
quy-dinh-moi-le-phi-mon-bai-2021.jpg


Hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/ND-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài như sau:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
  • Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.


Mức đóng thuế môn bài 2021

Mức thu thuế môn bài đối với doanh nghiệp, hợp tác xã

STTCăn cứ thuMức đóng Bậc Mức tiểu mục
1Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng03 triệu đồng/nămBậc 12862
2Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống02 triệu đồng/nămBậc 22863
3Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác01 triệu đồng/nămBậc 32864

Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã.

Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Tổ chức thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp): Nếu kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình

STTDoanh thuMức thu
1Trên 500 triệu đồng/năm01 triệu đồng/năm
2Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm500.000 đồng/năm
3Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm

Căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài như sau:

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản)

Căn cứ xác định mức đóng là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản

Căn cứ xác định mức đóng là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

Nếu cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.

Nếu hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.

Lưu ý: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các công việc cần làm trong tháng 03-2021

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 02-2021
Thời hạn: Trước ngày 03-03-2021.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 02-2021
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 22-03-2021.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.
Nội dung: Nếu trong tháng 02-2021 mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phát phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải nộp tờ khai thuế.

3. Nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng 02-2021
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 22-03-2021.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

ke-toan-2021.jpg


4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 02-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-03-2021.
Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn.
Căn cứ: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

5. Nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020
Thời gian: Chậm nhất là ngày 31-03-2021.
Căn cứ: Điểm a Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019.

6. Nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020
Thời gian: Chậm nhất là ngày 31-03-2021.
Căn cứ: Điểm a Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019.

7. Nộp báo cáo tài chính năm 2020
Thời gian: Chậm nhất là ngày 31-03-2021.
Căn cứ: Điểm a Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế năm 2019.

8. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 02-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-03-2021.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

9. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 02-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-03-2021 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).
Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới
Các công việc kế toán cần làm trong tháng 04-2021

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 03-2021
Thời hạn: Trước ngày 03-02-2021.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 03-2020
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-04-2021.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.
Nội dung: Nếu trong tháng 12-2020 mà tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phát phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải nộp tờ khai thuế.

ke-toan-2021-1.jpg


3. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 03-2021
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-04-2021.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 03-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-04-2021.
Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn.
Căn cứ: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

5. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 03-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30-04-2021.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 03-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30-04-2021 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).
Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới

Các công việc kế toán cần làm trong tháng 05-2021​


1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 04-2021

Thời hạn: Trước ngày 03-05-2021.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế GTGT Qúy I/ 2021

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 03-05-2021.

Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC

3. Nộp hồ sơ thuế TNCN Qúy I/2021

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 03-05-2021

Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC

ke-toan-05.jpg



4. Nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý I/2021

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 03-05-2021

Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC

5. Nộp quyết toán thuế TNCN nếu cá nhân tự quyết toán

Thời hạn: Chậm nhất ngày 03-05-2021

Căn cứ: Điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 và Khoản 4 Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC

6. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Qúy I/2021

Thời hạn: Chậm nhất ngày 03-05-2021

Căn cứ: Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC và Công văn 50942/CT-HTr ngày 04-08-2015

7. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 04-2021

Thời hạn: Chậm nhất ngày 20-05-2021

Căn cứ: : Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

8. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 04-2021

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-05-2021.

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

9. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 04-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-05-2021.

Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.

Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

10. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 05-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-05-2021.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

11. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 05-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-05-2021 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).

Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới

Các đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2021​


Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 52/2021/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất trong năm 2021.

Theo đó, Nghị định 52 quy định các đối tượng được gia hạn như:
  • Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế:
  • Hoạt động xuất bản; điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
  • Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế TNDN của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
  • Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất mô tô, xe máy;
  • Thoát nước và xử lý nước thải…
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế:
  • Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng…
Danh sách đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế 2021

cac-doi-tuong-gia-han-nop-thue-2021.jpg


1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:

  • Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
  • Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
  • Xây dựng;
  • Hoạt động xuất bản, hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
  • Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
  • Sản xuất đồ uống, in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị,
  • Thoát nước và xử lý nước thải.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:

  • Vận tải kho bãi, dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
  • Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
  • Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
  • Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính, hoạt động dịch vụ thông tin;
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.

3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.

4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới

Các công việc kế toán cần làm trong tháng 06-2021​


Để giúp doanh nghiệp cũng như các kế toán hiểu rõ hơn các công việc mà kế toán cần thực hiện trong tháng 06-2021. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho doanh nghiệp cũng như kế toán tổng hợp những công việc, thời gian về hạn nộp thuế, hóa đơn, bảo hiểm,....

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 05-2021

Thời hạn: Trước ngày 03-06-2021.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 05-2021

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 21-06-2021.

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

ke-toan-06-2021.jpg


3. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 05-2021

Thời hạn: Chậm nhất là ngày 21-06-2021.

Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 05-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-06-2021.

Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.

Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

5. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 05-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30-06-2021.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 05-2021

Thời hạn: Hạn cuối là ngày 30-06-2021 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).

Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.
 

FAST-Support

Member
Thành viên BQT
Hội viên mới

Các công việc kế toán cần làm trong tháng 07-2021​

Để giúp doanh nghiệp cũng như các kế toán hiểu rõ hơn các công việc mà kế toán cần thực hiện trong tháng 07-2021. Bài viết dưới đây sẽ giúp cho doanh nghiệp cũng như kế toán tổng hợp những công việc, thời gian về hạn nộp thuế, hóa đơn, bảo hiểm,....

1. Thông báo tình hình biến động lao động tháng 06-2021
Thời hạn: Trước ngày 03-07-2021.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 06-2021
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-07-2021.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

3. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 06-2021
Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20-07-2021.
Căn cứ: Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.
Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp kê khai theo tháng.

ke-toan-07-2021.jpg


4. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 06-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 20-07-2021.
Đối tượng: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in; doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
Nội dung: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kể cả trường hợp không sử dụng hóa đơn.
Căn cứ: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC.

5. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp tháng 06-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-07-2021.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH.

6. Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 06-2021
Thời hạn: Hạn cuối là ngày 31-07-2021 (nộp cùng thời điểm với nộp tiền bảo hiểm bắt buộc).
Doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.

Có thể bạn quan tâm giải pháp ERP ưa chuộng hiện nay
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Kỹ thuật giải trình thanh tra BHXH

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top