Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

Đây là đề thi khóa 14. Bạn nào giải giúp mình với. Nếu được thì các bạn có thể giải thích cho mình mấy cái Biến Phí VÀ Định Phí với. Đọc Khái niệm đủ loại thì hiểu nhưng khi đọc đề tài chính và mấy cái Tài liệu bổ sung xong thì lại chẳng hiểu gì.......:nongqua:

. Doanh nghiệp TD trong kỳ sản xuất hoàn thành nhập kho 80.000 sản phẩm A. Có các tài liệu sau (ĐVT: 1.000đ)
a. Tổng hợp các phiếu xuất kho:
- Xuất NVL chính dùng cho sxsp: 30.000
- Dùng cho quản lý và phục vụ sx trong phân xưởng: 3.000
- Cho BPBH: 1.200 - - Cho QLDN: 800
b. Theo bảng phân bổ tiền lương:
- Lương cho công nhân trực tiếp sxsp: 6.000
- Cho nhân viên phục vụ phân xưởng (trả theo thời gian) : 2.000
- Cho nhân viên BH: 2.000
- Cho nhân viên QLDN: 4.000
- Cho công nhân sx đi phép: 400 (335/334)
- Trích trước tiền lương công nhân sx đi phép: 600 (N:622/C:335)
c. Các khoản trích theo lương tính theo tỷ lệ 22% trên tiền lương thực trả cho công nhân tính vào chi phí sản xuất
d. Theo bảng phân bổ khấu hao TSCĐ:
- KH ở bộ phận sx: 9.000
- BPBH: 5.000 - - BPQLDN: 6.000
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 300
e. Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Tiền điện dùng cho máy móc thiết bị: 8.000
- Cho quản lý phân xưởng: 1.500
- BPBH: 500 - - BPQLDN: 1.000
- Dịch vụ vận tải hàng đi tiêu thụ: 2.000
- Các dịch vụ khác cho QLDN: 2.500
- Dịch vụ sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 700
f. Các khoản chi bằng tiền:
- Mua NVL chính dùng cho sxsp ko qua kho: 5.000
- Cho hoạt động của phân xưởng: 1.000
- BH: 500 - -QLDN: 1.500
Yêu cầu:
* Phân loại chi phí SXKD trong năm của DN theo các tiêu thức: theo tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố); theo công dụng kinh tế của chi phí (theo khoản mục)
* Tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm A sản xuất và hoàn thành trong kỳ
Biết rằng: Không có sp dở đầu kỳ và cuối kỳ, công suất hoạt động bình thường của máy móc là 100.000sp/kỳ, ngoài chi phí NVL chính các chi phí vật liệu cho các mục địch khác ko có sự thay đổi giữa các kỳ, TSCĐ ở bộ phận sản xuất khấu hao theo sản lượng, số giờ máy móc hoạt động phụ thuộc vào sản lượng, các chi phí khác trả cố định từng kỳ.
 
Hi mình cũng sắp thi trường học viện tài chính nè ?? Theo mình thì bài này phải tính toán mới ra đk số liệu đó :
Chúng ta sẽ dựa vào việc phân loại chi phí để phân ra cái nào là chi phí sản xuất chung cố định cái nào thuộc chi phí sản xuất chung biến đôi
Mình thì mình làm như sau :
Chi phí SXC cố định = 10000 + 18000 + 2000 +20000 = 50000
Trong đó : chi phí SXC cố định được tính vào giá thành = 50000 - 5000 =45000
từ đây suy ra đk X1 = 45000*1000/50000 >> X1 = 900 sp X2 = 300sp
Hi mình làm như vậy phần sau bạn tự làm nha ...........
Đề thi như sau:
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A,kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ( đvt 1000đ )
A.Số dư ngày 31/3:
TK 155:42.750 ( số lượng: 150 )
TK 157:28.500 ( số lượng: 100 ) ( đại lý H)
B.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4:
1.Xuất kho vật liệu trực tiếp chính dùng cho sản xuất sản phẩm:90.000
2.Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh:43.000
3.Chi phí sản xuất chung tập hợp được như sau:chi phí vật liệu quản lý 10.000, chi phí tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng 8.000, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất 18.000, chi phí tiền điện dùng cho máy móc thiết bị sản xuất 12.000 và cho phục vụ chung ở phân xưởng 2.000
, chi phí bằng tiền khác cho các hoạt động ở bộ phận sản xuất 20.0000. Trong đó,chi phí sản xuất chung cố định dưới công suất thiết kế là :5.000
4.Công ty M ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt :60.000
5.Trong tháng thực tế sản xuất hoàn thành :X1 sản phẩm, trong đó nhập kho :500 sản phẩm, giao bán ngay cho công ty N thu ngay tiền mặt : X2 sản phẩm, gửi bán ngay cho đại lý H :100 sản phẩm.
6.Xuất kho 300 sản phẩm gửi bán cho đại lý K và 250 sản phẩm giao bán (trả) cho công ty M.
7.Đại lý H đã thanh toán tiền cho tất cả số hàng đã nhận bằng tiền TGNH sau khi trừ hoa hồng được hưởng là 5% doanh thu bán hàng ( không bao gồm thuế GTGT )
8.CPBH (chưa gồm Hoa hồng đại lý) và CPQLDN tập hợp được trong tháng là 30.000 và 40.000
Yêu cầu:
1.Tính toán, xác định và cho số liệu hợp lý vào X1 và X2? Tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm sản xuất trong kỳ?
2. Tính toán,xác định kết quả kinh doanh và P
Phản ánh các nghiệp vụ trên ( cả các nghiệp vụ kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh) vào sổ nhật ký chung tháng 4
Tài liệu bổ sung:
Không có sản phẩm dở dang đầu kỳ,cuối kỳ
Công suất thiết kế của máy móc thiết bị trong tháng là 1.000 sản phẩm
Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng trả theo sản phẩm gián tiếp
TSCĐ khấu hao theo thời gian
Số giờ máy móc thiết bị hoạt động trong kỳ phụ thuộc vào sản lượng
Các khoản chi phí khác trong chi phí sản xuất chung đều không thay đổi giữa các kỳ
Tính giá thành xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
Doanh nghiệp áp dụng đơn giá bán thống nhất( kể cả tại các đại lý) chưa có thực GTGT là 350,thuế suất thuế GTGT là 10%
Doanh nghiệp nộp thuế TNDN thuế suất 25% ,giả thiết lợi nhuận bán hàng bằng lợi nhuận kế toán trước thuế và bằng thu nhập chịu thuế.
Làm ơn giải hộ em với


---------- Post added at 01:50 ---------- Previous post was at 01:42 ----------

Những chỗ mà mình bôi đỏ là định phí còn bôi xanh là biến phí bạn nhé ....
Đây là đề thi khóa 14. Bạn nào giải giúp mình với. Nếu được thì các bạn có thể giải thích cho mình mấy cái Biến Phí VÀ Định Phí với. Đọc Khái niệm đủ loại thì hiểu nhưng khi đọc đề tài chính và mấy cái Tài liệu bổ sung xong thì lại chẳng hiểu gì.......:nongqua:

. Doanh nghiệp TD trong kỳ sản xuất hoàn thành nhập kho 80.000 sản phẩm A. Có các tài liệu sau (ĐVT: 1.000đ)
a. Tổng hợp các phiếu xuất kho:
- Xuất NVL chính dùng cho sxsp: 30.000
- Dùng cho quản lý và phục vụ sx trong phân xưởng: 3.000
- Cho BPBH: 1.200 - - Cho QLDN: 800
b. Theo bảng phân bổ tiền lương:
- Lương cho công nhân trực tiếp sxsp: 6.000
- Cho nhân viên phục vụ phân xưởng (trả theo thời gian) : 2.000
- Cho nhân viên BH: 2.000
- Cho nhân viên QLDN: 4.000
- Cho công nhân sx đi phép: 400 (335/334)
- Trích trước tiền lương công nhân sx đi phép: 600 (N:622/C:335)
c. Các khoản trích theo lương tính theo tỷ lệ 22% ( Cái này bạn sẽ trích theo số tiền lương trả cho nhận viên quản lí phân xưởng) trên tiền lương thực trả cho công nhân tính vào chi phí sản xuất
d. Theo bảng phân bổ khấu hao TSCĐ:
- KH ở bộ phận sx: 9.000
- BPBH: 5.000 - - BPQLDN: 6.000
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 300
e. Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài:
- Tiền điện dùng cho máy móc thiết bị: 8.000
- Cho quản lý phân xưởng: 1.500
- BPBH: 500 - - BPQLDN: 1.000
- Dịch vụ vận tải hàng đi tiêu thụ: 2.000
- Các dịch vụ khác cho QLDN: 2.500
- Dịch vụ sửa chữa lớn TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 700
f. Các khoản chi bằng tiền:
- Mua NVL chính dùng cho sxsp ko qua kho: 5.000
- Cho hoạt động của phân xưởng: 1.000
- BH: 500 - -QLDN: 1.500
Yêu cầu:
* Phân loại chi phí SXKD trong năm của DN theo các tiêu thức: theo tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố); theo công dụng kinh tế của chi phí (theo khoản mục)
* Tính giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm A sản xuất và hoàn thành trong kỳ
Biết rằng: Không có sp dở đầu kỳ và cuối kỳ, công suất hoạt động bình thường của máy móc là 100.000sp/kỳ, ngoài chi phí NVL chính các chi phí vật liệu cho các mục địch khác ko có sự thay đổi giữa các kỳ, TSCĐ ở bộ phận sản xuất khấu hao theo sản lượng, số giờ máy móc hoạt động phụ thuộc vào sản lượng, các chi phí khác trả cố định từng kỳ.
 
Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

Bài làm:
a. Tính X1, X2, giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm A:
BP SXC = 8.000 + 12.000 = 20.000
ĐP SXC = 10.000 + 18.000 + 2.000 + 20.000 = 50.000
Vì ĐP SXC dưới công suất là 5.000 nên định phí sản xuất chung không được tính cả vào giá thành mà phần bổ như sau:
ĐP SXC tính vào giá thành = 50.000 - 5.000 = 45.000
Vậy số sản phẩm thực tế sản xuất hoàn thành trong kỳ
X1 = 45.000 : 50.000 x 1.000 = 900sp
Mà X1 = 500 + X2 + 100 => X2 = 300sp
Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ gồm:
- CP NVT trực tiếp: 90.000
- CP NC trực tiếp : 43.000
- CP sản xuất chung tính vào giá thành: 20.000 + 45.000 = 65.000
Z = 90.000 + 43.000 + 65.000 = 198.000 (ko có DDĐK, DDCK)
=> Giá thành đơn vị sản phẩm = Z : SL sản phẩm hoàn thành
= 198.000 : 900 = 220/sp
b. Tính toán và định khoản:
1. Nợ TK 621: 90.000
Có TK LQ: 90.000
2. Nợ TK 622: 43.000
Có TK LQ: 43.000
3. Nợ TK 627: 70.000
(BP = 20.000)
(ĐP = 50.000)
Có TK LQ: 70.000
4. Nợ TK 111: 60.000
Có TK 131 (công ty M): 60.000
5. Nợ TK 154: 198.000
Nợ TK 632: 5.000
Có TK 621: 90.000
Có TK 622: 43.000
Có TK 627: 70.000
Trị giá thành phẩm nhập kho = SL nhập x giá thành đơn vị
= 500 x 220 = 110.000
Trị giá TP bán ngay C.ty N = SL bán ngay không qua kho x giá thành đơn vị
= 300 x 220 = 66.000
Trị giá TP bán đại lý H = SL gửi đại lý x giá thành đơn vị
= 100 x 220 = 22.000
Nợ TK 155: 110.000
Nợ TK 632: 66.000
Nợ TK 157(ĐL H): 22.000
Có TK 154: 198.000
Doanh thu bán hàng ngay cho C.ty N = SL x G = 300 x 350 = 105.000
Nợ TK 111: 115.500
Có TK 511: 105.000
Có TK 3331: 10.500
6. ĐGBQ = (Trị giá tồn + Tổng trị giá nhập trong kỳ) : (SL tồn + Tổng SL nhập)
= (42.750 + 110.000) : (150 + 500) = 235
Trị giá TP gửi bán đại lý K = SL x ĐGBQ = 300 x 235 = 70.500
Trị giá TP trả công ty M = SL x ĐGBQ = 250 x 235 = 58.750
Nợ TK 157(ĐL K): 70.500
Nợ TK 632(C.ty M): 58.750
Có TK 155: 129.250



Doanh thu bán hàng cho C.ty M = Sl x G = 250 x 350 = 87.500
Nợ TK 131(C.ty M) 96.250
Có TK 511: 87.500
Có TK 3331: 8.750
7. Trị giá vốn hàng gửi bán đại lý H = 28.500 + 22.000 = 50.500
Nợ TK 632: 50.500
Có TK 157(ĐL H) 50.500
Doanh thu bán hàng ĐL H = SL hàng gửi x G = 200 x 350 = 70.000
Nợ TK 112: 73.500
Nợ TK 641: 3.500
Có TK 511: 70.000
Có TK 3331: 7.000
8. Nợ TK 641: 30.000
Nợ TK 642: 40.000
Có TK LQ: 70.000
9. XĐKQKD
- Tổng doanh thu bán hàng = 105.000 + 87.500 + 70.000 = 262.500
Nợ TK 511: 262.500
Có TK 911: 262.500
- Tổng giá vốn hàng bán = 5.000 + 66.000 + 58.750 + 50.500 = 180.250
Nợ TK 911: 180.250
Có TK 632: 180.250
- Tổng CPBH = 3.500 + 30.000 = 33.500
Nợ TK 911: 73.500
Có TK 641: 33.500
Có TK 642: 40.000
=> LNTT = DT – CP = 262.500 – 180.250 – 73.500 = 8.750
Thuế TNDN hiện hành = LNTT x % Thuế suất = 8.750 x 25% = 2.187,5
LNST = LNTT – Thuế = 8.750 – 2.187,5 = 6.562,5
- Nợ TK 821: 2.187,5
Có TK 3334: 2.187,5
- Nợ TK 911: 2.187,5
Có TK 821: 2.187,5
- Nợ TK 911: 6.562,5
Có TK 421: 6.562,5
 
Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

huhu, xem lời giải ở đâu vậy mấy bạn?
săp thi rồi mà k biết j?
:-((((((((((((((((((((((((

---------- Post added at 11:59 ---------- Previous post was at 11:33 ----------

hì, xem đc rùi.
mà cho t hỏi: Đè nó bảo cái TSCĐ khấu hao theo tgian, rồi các khoản khác k thay đổi giữa các kỳ thì cái Khấu hao TSCĐ đó là định phí hay biến phí?
hic
ai biết trả lời giúp nhé!
 
Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

chỉ tiêu liên quan gồm chỉ tiêu hàng tồn kho MS 141 với chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho MS149
MS141: căn cứ vào số dư Nợ của các tài khoản từ 151=> 158
MS149: căn cứ vào số dư có của tài khoản 159 để lập cái này ghi âm nè :D
Mình cũng chỉ hiẻu sơ qua vậy thui,có gì chỉ giáo thêm :p
 
Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

vuthoa t rất hiểu bài của c.nhưng cái hoa hồng đại lý đó là giá chưa thuế cái đó phải nợ 133 nữa phải k

---------- Post added at 10:03 ---------- Previous post was at 10:00 ----------

TSCĐ KH theo p2 đường thẳng tất nhiên là định phí juj.nếu KH theo p2 sản lượng thì mí là biến phí chứ
Các khoản k thay đổi giữa các kỳ cũng là biến phí

---------- Post added at 10:13 ---------- Previous post was at 10:03 ----------

Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1
Cả nhà ơi câu nì mình làm juj nhưng k chắc chắn lắm.ai pít giả giúp mình với.mình cảm ơn nhìu lắm
Một công ty vận tải mua xăng dầu phục vụ hoạt động sx KD. Số lượng xăng mua theo hóa đơn là 1000 lít với đơn giá mua 22.000đ/lít (Giá mua đã bao gồm thuế GTGT 10%). Khi vận chuyển về đến kho của công ty số lượng xăng nhập kho thực tế là 950 lít. Chi phí vận chuyển xăng là 825.000đ., chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Tỷ lệ hao hụt cho phép trong quá trình vận chuyển là 3%. Công ty kế toán hàng tồn kho thep phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ.
Yêu cầu:
1. Dựa vào công thức xác định giá thực tế vật liệu nhập kho do mua ngoài , hãy xác định giá tổng giá và đơn giá thực tế của lượng xăng mà công ty mua vào trong TH trên? Hãy sdung các nguyên tắc kế toán để giải thích cho việc xác định giá thực tế vật liệu mua vào trong TH này?
2. Đối với lượng xăng thiếu hụt còn lại, hãy đề xuất các biện pháp xử lý do từng nguyên nhân cụ thể và định khoản kế toán nv trong các TH này?
Cảm ơn cả nhà nha
 
Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

ai có lời giải của môn nguyên lý thì gửi cho mình với nhé, hoangthuhatb@gmail.com mình có đáp án của kế toán tài chính đợt 1 2012, ai cần thì liên hệ với mình.
 
Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

sao minh ko vao dc vay
 
Ðề: Xin lời giải thi liên thông học viện tài chính môn kế toán doanh nghiệp năm 2012 đợt 1

chớ có thấy đáp án.......T_T
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top