help me định khoản giúp em

casauchua111

New Member
Hội viên mới
1, Mua công cụ, dụng cụ sản xuất của công ty C1 theo hóa đơn giá trị gia tăng số 30 ngày 2/12 giá trị chưa thuế là 20.000, thuế 10%, tiền mua công cụ trả bằng tiền mặt, số công cụ trên chuyển thẳng cho phân xưởng I là 12.000, phân xưởng II 8.000, số công cụ này sử dụng trong 4 tháng.
2,Mua hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán đưa vào sử dụng ngay, chi bằng tiền mặt, giá chưa thuế 400 thuế 10%
3,Mua vật liệu phụ, trị giá chưa thuế 15.000 thuế GTGT 10%, tiền mua hàng chưa thanh toán, Số vật liệu trên chuyển thẳng cho Phân xưởng I 8.000, phân xưởng II 4.000 số còn lại nhập kho đủ.
4,Xuất kho bán sản phẩm A cho công ty X giá xuất kho 100.000, giá bán chưa thuế 120.00, tiền hàng đã thu bằng TM là 40.000, số còn lại cty nhận nợ.
5, Xuất kho gửi bán sản phẩm B cho cty Y, giá xuất kho 60.000 giá bán chưa thuế 80.000 thuế GTGT 10%. chi phí gửi hàng trả hộ công ty Y bằng tiền mặt là 1.650
6, Xuất kho nguyên vật liệu chính cho phân xưởng I để sản xuất sp A 850.000, cho phân xưởng II sản xuất sp B là 620.000
7,Xuất kho vật liệu phụ cho PX I sản xuất sp A 25.000 cho PX II sản xuất sp B 15.000
8,Nhận được bảng sao kê của ngân hàng số 85
- công ty X thanh toán số tiền còn nợ lại ở nghiệp vụ 6, biết công ty được hưởng 1% chiết khấu thanh toán.
- Công ty Y thanh toán tiền hàng và chi phí
9, Xuất kho gửi bán đại lý SP A trị giá xuất kho 120.000, sp B trị giá xuất kho 50.000. giá bán chưa thuế GTGT của sp A 150.000 và sp B 65.000. Hoa hồng đại lý 5% thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ đại lý 10%. Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 660 ( thuế GTGT 10%)
10, Xuất kho công công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận văn phòng phiếu xuất kho 111: 2.000, dùng cho bán hàng 3.000, dùng cho phân xưởng I 1.500, phân xưởng II 1.000 (loại phân bổ 1 lần)
11,NHượng bán 1 TSCĐ hữu hình của PX II, theo biên bản giao nhận NG TSCĐ 60.000 đã hao mòn 25.000. TS đc bán với giá chưa thuế 42.000 thuế GTGT 10%. Tiền bán hàng thu bằng TGNH, chi phí nhượng bán tài sản 300 chi bằng tiền mặt.
12, Nhận bảng sao kê của ngân hàng
- trả nợ người bán tiền mua hàng tháng trước 198.000, biết DN được hưởng chiết khấu thanh toán 1%
- bên nhận đại lý thanh toán tiền biết 1/2 số sp A và 1/4 sp B đã tiêu thụ và số tiền này đã trừ hoa hồng và thuế
13, xuất kho sp A trị giá xuất kho 380.000 bán trực tiếp cho cty Z giá bán chưa thuế 456.000, chiết khấu thương mại 2%, thuế GTGT 10%. tiền mua hàng công ty Z chưa thanh toán
14, nhượng bán 100 trái phiếu cho công ty Hải Hà có mệnh giá 2.000/ 1 trái phiếu, thời hạn 9 tháng với giá 2.050/ 1 trái phiếu thu bằng TM
15, bảng tính khấu hao và phân bổ
- phân bổ cho PX số 1 20.00
- phân bổ cho xưởng số 2 16.000
- phân bổ cho bộ ohaajn bán hàng 12.000
- phân bổ cho bộ phận văn phòng 15.000
16, thanh toán tiền điện, nước qua TK Ngân hàng, giá chưa thuế 16.000 thuế GTGT 10%, trong đó dùng cho PXSX số 1. 12.000, PX 2 8.500, bán hàng 2.500, văn phòng 3.000
 
Ðề: help me định khoản giúp em

Hi bạn,
Mình gửi bạn xem thử nhé :

- Doanh nghiệp áp dụng pp kế toán kê khai thương xuyên
- VAT dc hạch toán theo pp khấu trừ


1, Mua công cụ, dụng cụ sản xuất của công ty C1 theo hóa đơn giá trị gia tăng số 30 ngày 2/12 giá trị chưa thuế là 20.000, thuế 10%, tiền mua công cụ trả bằng tiền mặt, số công cụ trên chuyển thẳng cho phân xưởng I là 12.000, phân xưởng II 8.000, số công cụ này sử dụng trong 4 tháng.
N 153 : 20,000
N 1331 : 2,000
C 111 : 22,000

N 142 : 20,000
C 153 : 20,000

N 627 (I): 12,000/4 = 3,000
N 627(II) : 8,000/4 = 2,000
C 142 : 5,000


2,Mua hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán đưa vào sử dụng ngay, chi bằng tiền mặt, giá chưa thuế 400 thuế 10%
N 642 : 400
N 1331: 40
C 111: 440

3,Mua vật liệu phụ, trị giá chưa thuế 15.000 thuế GTGT 10%, tiền mua hàng chưa thanh toán, Số vật liệu trên chuyển thẳng cho Phân xưởng I 8.000, phân xưởng II 4.000 số còn lại nhập kho đủ.
N 627 (I) : 8,000
N 627 (II) : 4,000
N 1522 : 3,000
N 1331 : 1,500
C 331 : 16,500


4,Xuất kho bán sản phẩm A cho công ty X giá xuất kho 100.000, giá bán chưa thuế 120.000, tiền hàng đã thu bằng TM là 40.000, số còn lại cty nhận nợ.
N 632 ; 100,000
C 155 : 100,000

N 111 : 40,000
N 131(X) : 92,000
C 511 : 120,000
C3331 : 12,000

5, Xuất kho gửi bán sản phẩm B cho cty Y, giá xuất kho 60.000 giá bán chưa thuế 80.000 thuế GTGT 10%. chi phí gửi hàng trả hộ công ty Y bằng tiền mặt là 1.650
N 157 : 60,000
C 155 : 60,000

N 338(Y) : 1,650
C 111 : 1,650

6, Xuất kho nguyên vật liệu chính cho phân xưởng I để sản xuất sp A 850.000, cho phân xưởng II sản xuất sp B là 620.000
N 627 (I) :850,000
N 627 (II): 620,000
C 1521(I): 850,000
C 1521 (II): 620,000

7,Xuất kho vật liệu phụ cho PX I sản xuất sp A 25.000 cho PX II sản xuất sp B 15.000
N 627 (I) :25,000
N 627 (II): 15,000
C 1522(I): 25,000
C 152 2(II): 15,000

8,Nhận được bảng sao kê của ngân hàng số 85
- công ty X thanh toán số tiền còn nợ lại ở nghiệp vụ 4, biết công ty được hưởng 1% chiết khấu thanh toán.
N 112 : 90,800
N 635 : 1,200
C 131(X) : 92,000


- Công ty Y thanh toán tiền hàng và chi phí (5, Xuất kho gửi bán sản phẩm B cho cty Y, giá xuất kho 60.000 giá bán chưa thuế 80.000 thuế GTGT 10%. chi phí gửi hàng trả hộ công ty Y bằng tiền mặt là 1.650)
N 632 : 60,000
C 157 : 60,000

N 112 : 89,650
C 511 : 80,000
C 3331 : 8,000
C 338 (Y): 1,650

9, Xuất kho gửi bán đại lý SP A trị giá xuất kho 120.000, sp B trị giá xuất kho 50.000. giá bán chưa thuế GTGT của sp A 150.000 và sp B 65.000. Hoa hồng đại lý 5% thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ đại lý 10%. Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 660 ( thuế GTGT 10%)

N 157(A) : 120,000
N 157 ( B) : 50,000
C 155 (A): 120,000
C 155(B) : 50,000

N 641 : 600
N 1331 : 60
C 111 : 660

10, Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận văn phòng phiếu xuất kho 111: 2.000, dùng cho bán hàng 3.000, dùng cho phân xưởng I 1.500, phân xưởng II 1.000 (loại phân bổ 1 lần)
N 642 : 2,000
N 641 : 3,000
N 627 (I): 1,500
N 627 (II) : 1,000
C 153 : 7,500

11,Nhượng bán 1 TSCĐ hữu hình của PX II, theo biên bản giao nhận NG TSCĐ 60.000 đã hao mòn 25.000. TS đc bán với giá chưa thuế 42.000 thuế GTGT 10%. Tiền bán hàng thu bằng TGNH, chi phí nhượng bán tài sản 300 chi bằng tiền mặt.

N 112 : 46,200
C 711 : 42,000
C3331 : 4,200

N 214 : 25,000
N 811 : 60,000
C 211 : 85,000

N 811 : 300
C 111 : 300

12, Nhận bảng sao kê của ngân hàng
- trả nợ người bán tiền mua hàng tháng trước 198.000, biết DN được hưởng chiết khấu thanh toán 1%
N 331 : 198,000
C 112 : 178,200
C 515 : 19,800

- bên nhận đại lý thanh toán tiền biết 1/2 số sp A và 1/4 sp B đã tiêu thụ và số tiền này đã trừ hoa hồng và thuế (Xuất kho gửi bán đại lý SP A trị giá xuất kho 120.000, sp B trị giá xuất kho 50.000. giá bán chưa thuế GTGT của sp A 150.000 và sp B 65.000. Hoa hồng đại lý 5% thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ đại lý 10%)
N 632(A) : 120,000/2 = 60,000
N 632 ( B) : 50,000/4 = 12,500
C 157 (A): 60,000
C 157(B) : 12,500

N 131 : 100,375
C 511 ( A) : 75,000
C 511(B) : 16,250
C 3331 : 9,125

N 641 : (75,000+16,250) *5% = 4,562.5
N 1331: 456.25
C 131 : 5,018.75

Thu tiền hàng từ đại lý:
N 112: 100,375– 5,018.75= 95,356.25
C 131: 95,356.25

13, xuất kho sp A trị giá xuất kho 380.000 bán trực tiếp cho cty Z giá bán chưa thuế 456.000, chiết khấu thương mại 2%, thuế GTGT 10%. tiền mua hàng công ty Z chưa thanh toán
N 632 (A) : 380,000
C 155(A): 380,000

N 131 (Z) : 491,568
C 511 : 456,000(1-2%) = 446,880
C3331: 44,688


14, nhượng bán 100 trái phiếu cho công ty Hải Hà có mệnh giá 2.000/ 1 trái phiếu, thời hạn 9 tháng với giá 2.050/ 1 trái phiếu thu bằng TM
N 111 : 2,050 x 100 = 205,000
C 121 : 2,000 x 100 = 200,000
C 515 : 5,000

15, bảng tính khấu hao và phân bổ ( Khấu hao TSCD)
- phân bổ cho PX số 1 20.00
- phân bổ cho xưởng số 2 16.000
- phân bổ cho bộ phận bán hàng 12.000
- phân bổ cho bộ phận văn phòng 15.000

N 627 (I) : 20,000
N 627 (II) : 16,000
N 641: 12,000
N 642 : 15,000
C 214 : 63,000

16, thanh toán tiền điện, nước qua TK Ngân hàng, giá chưa thuế 26.000 thuế GTGT 10%, trong đó dùng cho PXSX số 1. 12.000, PX 2 8.500, bán hàng 2.500, văn phòng 3.000
N 627 (I) : 12,000
N 627(II) : 8,500
N 641 : 2,500
N 642 : 3,000
N 1331 : 2,600
C 112: 28,600


Thân !
Until you!
 
Ðề: help me định khoản giúp em

hi!!1 page nay la de giup do nhung ai khong biet thui!! thu' cai nay la can ban, nen chak luoi hoc nho nguoi khac dinh khoahn ho day!
 
- Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ ( TK 154 ): 61.168.000 đ. Trong đó bao gồm 3 khoản mục chi phí như sau: - Chi phí nguyên VL trực tiếp : 50.000.000 đ. Trong đó:

+ 154 Vật liệu chính : 48.000.000 đ + Vật liệu phụ : 2.000.000 đ

+ 154 Chi phí nhân công trực tiếp : 6.528.000 đ

+ 154 Chi phí sản xuất chung : 4.640.000 đ

- 152 : vật liệu chính tồn kho 48.000.000 đ(1000kg) = 1kg 48.000

- 152 : Vật liệu phu tồn kho 2.000.000 đ (50kg) = 1kg = 40.000
9/ Mua và nhập kho 3000kg VLC, đơn giá chưa thuế là 48.500đ/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán. Vì do mua hàng với số lượng lớn, Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại 5% (có giảm thuế), chiết khấu thương mại đã được trừ vào nợ người bán.

10/Xuất 3000 Vật liệu chính để sản xuất sản phẩm.

11/ Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ 5% trên tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trực tiệp sản xuất sản phẩm.

12/ - Cuối kỳ phế liệu thu hồi nhập lại kho trị giá 8.000.000 đ.

13/Nhập kho 4.500 sản phẩm M, còn lại 950 sản phẩm dở dang mức độ hoàn thành 60% được đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
mọi người có ai giúp em làm những câu này không, em cảm ơn nhiều
 
Ðề: help me định khoản giúp em

Hi bạn,
Mình gửi bạn xem thử nhé :

- Doanh nghiệp áp dụng pp kế toán kê khai thương xuyên
- VAT dc hạch toán theo pp khấu trừ


1, Mua công cụ, dụng cụ sản xuất của công ty C1 theo hóa đơn giá trị gia tăng số 30 ngày 2/12 giá trị chưa thuế là 20.000, thuế 10%, tiền mua công cụ trả bằng tiền mặt, số công cụ trên chuyển thẳng cho phân xưởng I là 12.000, phân xưởng II 8.000, số công cụ này sử dụng trong 4 tháng.
N 153 : 20,000
N 1331 : 2,000
C 111 : 22,000

N 142 : 20,000
C 153 : 20,000

N 627 (I): 12,000/4 = 3,000
N 627(II) : 8,000/4 = 2,000
C 142 : 5,000


2,Mua hóa đơn, chứng từ, sổ kế toán đưa vào sử dụng ngay, chi bằng tiền mặt, giá chưa thuế 400 thuế 10%
N 642 : 400
N 1331: 40
C 111: 440

3,Mua vật liệu phụ, trị giá chưa thuế 15.000 thuế GTGT 10%, tiền mua hàng chưa thanh toán, Số vật liệu trên chuyển thẳng cho Phân xưởng I 8.000, phân xưởng II 4.000 số còn lại nhập kho đủ.
N 627 (I) : 8,000
N 627 (II) : 4,000
N 1522 : 3,000
N 1331 : 1,500
C 331 : 16,500


4,Xuất kho bán sản phẩm A cho công ty X giá xuất kho 100.000, giá bán chưa thuế 120.000, tiền hàng đã thu bằng TM là 40.000, số còn lại cty nhận nợ.
N 632 ; 100,000
C 155 : 100,000

N 111 : 40,000
N 131(X) : 92,000
C 511 : 120,000
C3331 : 12,000

5, Xuất kho gửi bán sản phẩm B cho cty Y, giá xuất kho 60.000 giá bán chưa thuế 80.000 thuế GTGT 10%. chi phí gửi hàng trả hộ công ty Y bằng tiền mặt là 1.650
N 157 : 60,000
C 155 : 60,000

N 338(Y) : 1,650
C 111 : 1,650

6, Xuất kho nguyên vật liệu chính cho phân xưởng I để sản xuất sp A 850.000, cho phân xưởng II sản xuất sp B là 620.000
N 627 (I) :850,000
N 627 (II): 620,000
C 1521(I): 850,000
C 1521 (II): 620,000

7,Xuất kho vật liệu phụ cho PX I sản xuất sp A 25.000 cho PX II sản xuất sp B 15.000
N 627 (I) :25,000
N 627 (II): 15,000
C 1522(I): 25,000
C 152 2(II): 15,000

8,Nhận được bảng sao kê của ngân hàng số 85
- công ty X thanh toán số tiền còn nợ lại ở nghiệp vụ 4, biết công ty được hưởng 1% chiết khấu thanh toán.
N 112 : 90,800
N 635 : 1,200
C 131(X) : 92,000


- Công ty Y thanh toán tiền hàng và chi phí (5, Xuất kho gửi bán sản phẩm B cho cty Y, giá xuất kho 60.000 giá bán chưa thuế 80.000 thuế GTGT 10%. chi phí gửi hàng trả hộ công ty Y bằng tiền mặt là 1.650)
N 632 : 60,000
C 157 : 60,000

N 112 : 89,650
C 511 : 80,000
C 3331 : 8,000
C 338 (Y): 1,650

9, Xuất kho gửi bán đại lý SP A trị giá xuất kho 120.000, sp B trị giá xuất kho 50.000. giá bán chưa thuế GTGT của sp A 150.000 và sp B 65.000. Hoa hồng đại lý 5% thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ đại lý 10%. Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 660 ( thuế GTGT 10%)

N 157(A) : 120,000
N 157 ( B) : 50,000
C 155 (A): 120,000
C 155(B) : 50,000

N 641 : 600
N 1331 : 60
C 111 : 660

10, Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận văn phòng phiếu xuất kho 111: 2.000, dùng cho bán hàng 3.000, dùng cho phân xưởng I 1.500, phân xưởng II 1.000 (loại phân bổ 1 lần)
N 642 : 2,000
N 641 : 3,000
N 627 (I): 1,500
N 627 (II) : 1,000
C 153 : 7,500

11,Nhượng bán 1 TSCĐ hữu hình của PX II, theo biên bản giao nhận NG TSCĐ 60.000 đã hao mòn 25.000. TS đc bán với giá chưa thuế 42.000 thuế GTGT 10%. Tiền bán hàng thu bằng TGNH, chi phí nhượng bán tài sản 300 chi bằng tiền mặt.

N 112 : 46,200
C 711 : 42,000
C3331 : 4,200

N 214 : 25,000
N 811 : 60,000
C 211 : 85,000

N 811 : 300
C 111 : 300

12, Nhận bảng sao kê của ngân hàng
- trả nợ người bán tiền mua hàng tháng trước 198.000, biết DN được hưởng chiết khấu thanh toán 1%
N 331 : 198,000
C 112 : 178,200
C 515 : 19,800

- bên nhận đại lý thanh toán tiền biết 1/2 số sp A và 1/4 sp B đã tiêu thụ và số tiền này đã trừ hoa hồng và thuế (Xuất kho gửi bán đại lý SP A trị giá xuất kho 120.000, sp B trị giá xuất kho 50.000. giá bán chưa thuế GTGT của sp A 150.000 và sp B 65.000. Hoa hồng đại lý 5% thuế GTGT của hàng hóa và dịch vụ đại lý 10%)
N 632(A) : 120,000/2 = 60,000
N 632 ( B) : 50,000/4 = 12,500
C 157 (A): 60,000
C 157(B) : 12,500

N 131 : 100,375
C 511 ( A) : 75,000
C 511(B) : 16,250
C 3331 : 9,125

N 641 : (75,000+16,250) *5% = 4,562.5
N 1331: 456.25
C 131 : 5,018.75

Thu tiền hàng từ đại lý:
N 112: 100,375– 5,018.75= 95,356.25
C 131: 95,356.25

13, xuất kho sp A trị giá xuất kho 380.000 bán trực tiếp cho cty Z giá bán chưa thuế 456.000, chiết khấu thương mại 2%, thuế GTGT 10%. tiền mua hàng công ty Z chưa thanh toán
N 632 (A) : 380,000
C 155(A): 380,000

N 131 (Z) : 491,568
C 511 : 456,000(1-2%) = 446,880
C3331: 44,688


14, nhượng bán 100 trái phiếu cho công ty Hải Hà có mệnh giá 2.000/ 1 trái phiếu, thời hạn 9 tháng với giá 2.050/ 1 trái phiếu thu bằng TM
N 111 : 2,050 x 100 = 205,000
C 121 : 2,000 x 100 = 200,000
C 515 : 5,000

15, bảng tính khấu hao và phân bổ ( Khấu hao TSCD)
- phân bổ cho PX số 1 20.00
- phân bổ cho xưởng số 2 16.000
- phân bổ cho bộ phận bán hàng 12.000
- phân bổ cho bộ phận văn phòng 15.000

N 627 (I) : 20,000
N 627 (II) : 16,000
N 641: 12,000
N 642 : 15,000
C 214 : 63,000

16, thanh toán tiền điện, nước qua TK Ngân hàng, giá chưa thuế 26.000 thuế GTGT 10%, trong đó dùng cho PXSX số 1. 12.000, PX 2 8.500, bán hàng 2.500, văn phòng 3.000
N 627 (I) : 12,000
N 627(II) : 8,500
N 641 : 2,500
N 642 : 3,000
N 1331 : 2,600
C 112: 28,600
Cho e hỏi có tài khoản 621 k ạ
 
Ac giúp e câu này vs
1. Xuất 40 chiếc công cụ dụng cụ c ( loại phân bổ 5 lần ) sử dụng cho bộ phận sản xuất 30 chiếc , bộ phận bán hành 10 chiếc.
Với số dư của một số tài khoản như : tk 153 : 20.000.000 ( công cụ c, số lượng 100 chiếc )
 
Ac giúp e câu này vs
1. Xuất 40 chiếc công cụ dụng cụ c ( loại phân bổ 5 lần ) sử dụng cho bộ phận sản xuất 30 chiếc , bộ phận bán hành 10 chiếc.
Với số dư của một số tài khoản như : tk 153 : 20.000.000 ( công cụ c, số lượng 100 chiếc )

Em treo vào 242 rồi định kì phân bổ vào 627 vs 641 đó e
 
AC ơi giúp e định khoản bài này vs ạ tks....
SDĐK TK 242: 48.000.000
- Chi phí trả trước tiền thuê nhà kho : 50.000.000 ( còn phân bổ 10 tháng)
- Công cụ - dụng cụ phân bổ 2 lần dùng ở phân xưởng sản xuất : 5.000.000
1) Theo biên bản bàn giao công việc sửa chữa lớn máy sản xuất sản phẩm, chi phí phát sinh thực tế được duyệt 25.000.000, kế toán quyết định phân bổ trong 5 tháng, bắt đầu từ tháng này
2) Dùng TGNH trả tiền phí bảo hiểm xe ô tô 6 tháng là 12.000.000
3) Cuối tháng, kế toán tiến hành phân bổ chi phí
a. Chi phí tiền thuê nhà kho
b. Chi phí sửa chữa lớn máy sản xuất sản phẩm
 
Tại 1 DN hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,sản phẩm kinh doanh có thuế suất 10%, giá xuất kho thành phẩm tính theo FIFO
Số dư vào ngày 31/3/2019 của tài khoản như sau :
TK 155 :480.000.000
2

TK 155 A : 400.000.000 (4.000 sp)
TK 155 B : 80.000.000 (2.000sp)
Phát sinh trong quý II như sau :
1. Nhập kho thành phẩm sản xuất trong quý II : 6.000 sản phẩm A và 3.000 sản phẩm B, giá thành sản xuất thực tế 1 sản phẩm A là 105.000 , B là 45.000.
2. Nhận lại 50 sản phẩm A đã bán trong quý trước bị khách hàng trả lại, giá thành sản xuất lúc bán là 100.000đ/sp, giá bán chưa thuế 120.000đ/sp.Số sản phẩm này được nhập lại kho.Doanh nghiệp chi tiền mặt trả lại cho khách hàng.
3. Xuất bán chưa thu tiền đơn vị nội bộ 200 sp B và trả lương cho công nhân viên bằng 300 sp A, giá bán chưa thuế 150.000đ/spA và 55.000đ/spB.
4. Xuất kho dùng khuyến mãi và quảng cáo 40 sp A và 60 spB.
5. Cuối tháng kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Giải giúp e ạ
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top