Định khoản

hangpham678

New Member
Hội viên mới
Mọi người định khoản giúp mình bài này với.
DN A trong kỳ sx hoàn thành nhập kho 80000 sp A. Tài liệu liên quan đến chi phí của DN trong kỳ như sau:
1. Tổng hợp các phiếu xuất kho vật liệu trong kỳ như sau: xuất NVl chính trực tiếp dùng cho sản xuất sản phẩm : 30 000; NVL dùng cho quản lý và phục vụ hcung trong PXSX : 3 000; cho bộ phận bán hàng : 1 200; cho bộ phận quản lý DN: 800
2. Theo bảng phân bổ tiền lương trong năm của DN : tiền lương trả cho CNTTSXSP :6 000; cho NVQL phục vụ chung trong phan xưởng ( trả theo thời gian): 2 000; cho nhân viên bán hàng: 2 000; cho NVQLDN :4 000; cho công nhân sản xuất đi phép: 400; Trích trước tiền lương CNSX đi phép : 600
3. Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ 22% trên tiền lương thục trả trong kỳ để tính vào CPSX
4. Theo bảng phân bổ khấu hao TSCD, khấu hao TSCD của BPSX : 9 000; của BPBH : 5 000; của BPQLDN : 6 000; Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCD ở bộ phận sản xuất 300.
5. Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm : Tiền điện dùng cho máy móc thiết bị : 8000; cho quản lý chung ở phân xưởng : 1 500; cho bộ phận bán hàng : 500; cho bộ phận quản lý doanh nghiệp :1 000; Dịch vụ vận tải sản phẩm đi tiêu thụ : 2 000; Các dịch vụ khác cho doanh nghiệp : 2 500; Dịch vụ sửa chữa lớn TSCD ở bộ phận sản xuất : 700
6. Các khoản chi phí bằng tiền : chi mua NVL chính dùng ngay cho sản xuất sản phẩm không qua kho : 5 000; cho các hoạt động của phân xưởng: 1 000; cho bán hàng: 500; cho quản lý dn : 1 500
- Không có sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ
Yêu cầu:
1. Phân loại chi phí sxkd trong năm của dn theo tiêu thúc tính chất kinh tế của chi phí ( theo yếu tố)
2. Tính giá thành và giá thành đơn vị sp A sx và hoàn thành trong kỳ
Biết rằng: công suất hoạt động bình thường của máy móc thiết bị là 100 000sp/ kỳ.; ngoài chi phí NVL chính, các chi phí vật liệu cho các mục đích khác không có sự thay đổi giữa kỳ; TSCD ở bộ phận sản xuất khấu hao theo phương pháp khấu hao theo sản lượng; Số giờ máy móc thiết bị hoạt động trong kỳ phụ thuộc vào sản lượng; các khoản chi phí khác được trả cố định từng kỳ.
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Định khoản

Nợ 241/ Có 331: 700
Điều kiện để ghi tăng nguyên giá (tức làm tăng tuổi thọ sử dụng của TS)
Nếu Đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá thì. Nợ 211/ Có 241: 700
Nếu không đủ điều kiện có 2 trường hợp sau:
Nếu DN có trích trước tiền sữa chữa lớn thì đưa lấy cái tiền trích trước đó ra sử dụng
Nợ 335/ Có 241: 700
Trường hợp số tiền trích trước mà thiếu(thừa) thì bổ sung(hoàn lại) chi phí của 627 hoặc 642 hoặc 641
Nếu DN không có trích trước tiền sữa chữa lớn thì đưa vào 142 hoặc 242 để phân bổ từ từ, tránh chi phí bị tập trung 1 lúc
Nợ 142/ Có 241: 700
Nợ 627;641;642/ Có 241:.........(tùy vào phân bổ mấy kỳ)
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top