Hạch toán vốn góp

lequynhhoa

Member
Hội viên mới
cho em hỏi 1 chút ạ: Vốn điều lệ của cty em là 2 tỷ, nhưng các thành viên mới góp được 100tr, vậy thì trên sổ sách kế toán em ghi là 100tr hay là 2 tỷ ạ?
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

cho em hỏi 1 chút ạ: Vốn điều lệ của cty em là 2 tỷ, nhưng các thành viên mới góp được 100tr, vậy thì trên sổ sách kế toán em ghi là 100tr hay là 2 tỷ ạ?

Góp được bao nhiêu thì ghi từng đó chứ. Mới được 100 tr ghi 2 tỷ vào để lúc góp tiếp khỏi ghi à.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

cho em hỏi 1 chút ạ: Vốn điều lệ của cty em là 2 tỷ, nhưng các thành viên mới góp được 100tr, vậy thì trên sổ sách kế toán em ghi là 100tr hay là 2 tỷ ạ?

Cho minh hỏi bạn chút, trên giấy phép đăng ký kinh doanh của DN bạn ghi vốn điều lệ là 2 tỷ đúng không? Nếu vẫn đang trong giai đoạn góp vốn thì bạn hạch toán

Nợ TK 111: 100 tr
Nợ TK 136 : 1.900.000.000
Có TK 411 : 2.000.000.000

Các thành viên đóng góp tiếp trong thời gian góp vốn hạch toán
Nợ TK 111,112,211
CÓ TK 136

Thân chào!
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Pác Dragon ui, cty em làm theo qđ 48 nên ko có tk 136. Có quy định nào về giai đoạn góp vốn ko ạ? Nếu em ko hạch toán số vốn còn thiếu thì có sao ko?
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Pác Dragon ui, cty em làm theo qđ 48 nên ko có tk 136. Có quy định nào về giai đoạn góp vốn ko ạ? Nếu em ko hạch toán số vốn còn thiếu thì có sao ko?

Chào bạn, nếu DN bạn theo QĐ 48 thì bạn hạch toán sang TK 138 nhé! Thời gian để các thành viên góp vốn được quy định cụ thể trong điều lệ khi thành lập DN của bạn.

Thân!
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

cho em hỏi 1 chút ạ: Vốn điều lệ của cty em là 2 tỷ, nhưng các thành viên mới góp được 100tr, vậy thì trên sổ sách kế toán em ghi là 100tr hay là 2 tỷ ạ?
Theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15 và QĐ 48) không được hạch toán khoản phải thu về vốn góp (Mặc dì theo luật DN thì khi các thành viên chưa góp đủ vốn thì các thành viên có nghĩa vụ phải góp đủ vốn theo cam kết).
Hạch toán Nợ TK 111, 211,....?Có TK 411 theo số thực góp của các thành viên.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Theo tôi bạn cứ hoạch toán
Nợ TK 111, 112/ có 411 theo số thực góp vốn.
Xem điều lệ của công ty các thành viên phải góp đủ vốn trong bao lâu.
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Cho minh hỏi bạn chút, trên giấy phép đăng ký kinh doanh của DN bạn ghi vốn điều lệ là 2 tỷ đúng không? Nếu vẫn đang trong giai đoạn góp vốn thì bạn hạch toán

Nợ TK 111: 100 tr
Nợ TK 136 : 1.900.000.000
Có TK 411 : 2.000.000.000

Các thành viên đóng góp tiếp trong thời gian góp vốn hạch toán
Nợ TK 111,112,211
CÓ TK 136

Thân chào!

TK 136 và 336 là TK chỉ để hạch toán công nợ giữ cấp trên và cấp dưới nên trong trường hợp này không thể sd TK 136 được. Theo mình thì ko phản ánh số còn phải góp vốn mà chỉ phản ánh số đã góp N111, 112/C411: 100tr
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Đúng rồi đấy! căn cứ vào điều lệ của công ty có quy định cụ thể là phải góp vốn trong bao lâu? nếu quá thời hạn mà góp không đủ thì các thành viên còn lại phải bỏ tiền ra để góp cho đủ nha! trong khoảng thời gian phải thu đó thì bạn phải treo trên một TK để theo cho khớp với số tiền theo điều lệ ban đầu chứ! dùng TK 136 hoặc 138 tùy theo DN bạn áp dụng theo QĐ nào.:sweatdrop:
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Cho minh hỏi bạn chút, trên giấy phép đăng ký kinh doanh của DN bạn ghi vốn điều lệ là 2 tỷ đúng không? Nếu vẫn đang trong giai đoạn góp vốn thì bạn hạch toán

Nợ TK 111: 100 tr
Nợ TK 136 : 1.900.000.000
Có TK 411 : 2.000.000.000

Các thành viên đóng góp tiếp trong thời gian góp vốn hạch toán
Nợ TK 111,112,211
CÓ TK 136

Thân chào!

Làm sao mà ghi vào 136 trong trường hợp này được nên ghi vào 138 phần chưa thu đủ.
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:
Ðề: Hạch toán vốn góp

cuối cùng là thế nào cũng chẳng biết nữa.
Phen này ta biết nghe ai???
nhiều khi các sếp chỉ đăng ký số vốn điều lệ cao thật là cao cho dễ vay vốn sau này chứ chắc chắn biết là ko thể góp đủ số tiền ấy, dù có hạn 1 năm, 2 năm hay nhiều hơn nữa cũng chẳng có đủ.
thế cuối cùng là hạch toán số vốn thực góp hay số vốn đăng ký trên tài khoản 411 đây các bác???
và nếu hạch toán theo vốn đăng ký thì số thiếu kia cứ treo mãi trên tk 138 à vì các thành viên chỉ góp theo tỷ lệ % thôi chứ tiền đâu ra mà góp đủ số vốn đăng ký đó???
em đang tìm 1 câu trả lời chính xác và hợp lý mà chưa thấy.
ngay các bác có kinh nghiệm và am tường thì cũng mỗi người một ý, chẳng biết nghe ai.
Luật doanh nghiệp thì quy định cung chung chung, chỉ nói là góp vốn theo thời hạn mà điều lệ công ty quy định...
còn luật kế toán??? chưa rõ???
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Em đọc trong chế độ kế toán DN, phần TK 411.
Khi nhận vốn góp hạch toán Nợ TK liên quan/Có TK 411 theo số thực góp.
Bạn cũng có thể tham khảo hướng dẫn ở đây
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

TK 136 và 336 là TK chỉ để hạch toán công nợ giữ cấp trên và cấp dưới nên trong trường hợp này không thể sd TK 136 được. Theo mình thì ko phản ánh số còn phải góp vốn mà chỉ phản ánh số đã góp N111, 112/C411: 100tr

+ Đồng chí nên nhớ rằng đối với DN thực hiện theo QĐ 15 thì việc ghi nhận vào TK 136 là chuyện làm đúng. khi quá thời hạn phải thu nội bộ của các thành viên nếu các thành viên không góp đủ vốn thì:
- TH1: CHuyển giao phần chưa góp đủ đó cho thành viên khác.
- TH2 : Đăng ký lại vốn điều lệ với số thực góp.

Cattien xem lại nhé:gun_bandana:
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Còn mình thì chẳng hiểu tại sao ở Cty mình khi các thành viên góp vốn mình hạch toán Nợ 111/ có 411 thì chú kế toán trưởng xem bảo là không được, rồi chú ấy giải thích: một doanh nghiệp không thể để tồn quá nhiều tiền mặt như thế được và tiền đó cũng không được lấy ra để chi mà tất cả cho vào 411. Mình hỏi thể vốn góp ban đầu thì phải hạch toán thế nào? không cho vào tiền mặt thì cho vào đâu, cái đó là vốn góp thực tế và cả theo giấy phép ĐKKD nữa, mình thấy khó hỉu quá!
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Em xin lỗi Chủ Topic để hỏi luôn trường hợp của em ạ :Ct em là CT Cổ phần, các thành viên cũng chưa nộp đủ,xong KT trước đã làm theo số liệu Vốn đã nộp đủ.Giờ các thành viên không nộp nữa và em không biết có thay đổi được số Vốn trên không hay có cách nào nhờ các Anh chị chỉ dạy.Cảm ơn mọi người
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Em xin lỗi Chủ Topic để hỏi luôn trường hợp của em ạ :Ct em là CT Cổ phần, các thành viên cũng chưa nộp đủ,xong KT trước đã làm theo số liệu Vốn đã nộp đủ.Giờ các thành viên không nộp nữa và em không biết có thay đổi được số Vốn trên không hay có cách nào nhờ các Anh chị chỉ dạy.Cảm ơn mọi người

+ Nếu các thành viên không chịu đóng thì bạn làm thủ tục giảm vốn điều lệ xuống đúng mức các thành viên đóng góp thực tế.

:cheers1:
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

+ Nếu các thành viên không chịu đóng thì bạn làm thủ tục giảm vốn điều lệ xuống đúng mức các thành viên đóng góp thực tế.

:cheers1:

Nhưng là đã lên BCTC năm vừa rồi thì có thay đổi được nữa không ạ?
 
Ðề: Hạch toán vốn góp

Còn mình thì chẳng hiểu tại sao ở Cty mình khi các thành viên góp vốn mình hạch toán Nợ 111/ có 411 thì chú kế toán trưởng xem bảo là không được, rồi chú ấy giải thích: một doanh nghiệp không thể để tồn quá nhiều tiền mặt như thế được và tiền đó cũng không được lấy ra để chi mà tất cả cho vào 411. Mình hỏi thể vốn góp ban đầu thì phải hạch toán thế nào? không cho vào tiền mặt thì cho vào đâu, cái đó là vốn góp thực tế và cả theo giấy phép ĐKKD nữa, mình thấy khó hỉu quá!

Góp vốn kinh doanh có thể là góp bằng tiền, bằng hiện vật. Ở dây là góp vốn để kinh doanh thì tại sao không thể lấy đi đầu tư. Vậy bạn nên hỏi Kế toán trưởng của bạn mục đích góp vốn để làm gì?
-----------------------------------------------------------------------------------------
cho em hỏi 1 chút ạ: Vốn điều lệ của cty em là 2 tỷ, nhưng các thành viên mới góp được 100tr, vậy thì trên sổ sách kế toán em ghi là 100tr hay là 2 tỷ ạ?

Vốn điều lệ là thể hiện ở trên giấy phép DKKD. Còn việc thể hiện trên sổ kế toán là dựa vào chứng từ kế toán. Nếu các thành viên mới góp được 100tr thì đương nhiên chứng từ thể hiện là 100tr. vậy trênb sổ kế toán thể hiện 100tr.
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Hạch toán vốn góp

Theo Luật Doanh Nghiệp 2005:
Đối với Cty TNHH:
Điều 39. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.
2. Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
3. Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:
a) Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
b) Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
c) Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty.
Sau khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.

4. Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Vốn điều lệ của công ty;
d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức;
đ) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
e) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
5. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.
Như vậy nếu sau thời hạn cam kết lần cuối mà cty vẫn chưa góp đủ vốn (do không có ai mua lại phần góp thiếu) thì Cty phải đăng ký giảm vốn điều lệ.

Một số DN vẫn lách tránh chuyện này bằng cách ghi nợ cho người góp thiếu.
Trong trường hợp đó vẫn xem là người đó đã góp đủ và Cty cho nợ lại dưới hình thức tạm ứng công tác, tạm ứng chi phí (ghi Nợ 138, 141 ...).
Nếu do khỏan góp thiếu này mà DN phải đi vay thêm thì khó ai kiểm tra nổi.
Khi đó xét về giấy tờ thì người đó vẫn góp đủ vốn nên mọi quyền lợi (nhất là tỷ lệ chia lãi) cũng sẽ được huởng như người góp đủ vốn vì họ vẫn được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp.
-----------

TK136 "Phải thu nội bộ": dùng cho trường hợp DN có đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ (không có tư cách pháp nhân riêng) thông thường là nằm ở xa văn phòng chẳng hạn như xưởng SX nằm ở ngoại thành, tỉnh khác ... Như vậy đơn vị phụ thuộc cũng phải tổ chức một hệ thống ghi sổ kế toán riêng biệt và sử dụng TK136, TK336 để ghi nhận quan hệ nợ phải thu, phải trả, giao nhận vốn ... với Cty.
Với các khoản nợ của 1 cá nhân cụ thể thì theo dõi ở TK 141 hoặc TK 138, 338 chứ không dùng TK136, 336.
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Hạch toán vốn góp

Theo chế độ kế toán thì các thành viên góp vốn bao nhiêu sẽ ghi nhân bấy nhiêu.Vốn CSH được phản ánh theo số thực góp của các thành viên
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top