THÔNG BÁO LỊCH TẬP HUẤN CỦA CỤC THUẾ VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI
TỪ NGÀY 17/07/2014 ĐẾN NGÀY 23/07/2014


DOWNLOAD CÁC VĂN BẢN HIỆU LỰC NĂM 2014 VỀ THUẾ TNDN - TNCN - GTGT - HÓA ĐƠN

kết quả từ 1 tới 3 trên 3

Ðề tài:
Thời hạn hiệu lực của Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

  1. #1
    Tham gia ngày
    Nov 2007
    Bài gởi
    88
    Cảm ơn
    149
    Được cảm ơn 208 lần trong 125 bài viết
    Rep Power
    16

    Thời hạn hiệu lực của Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

    Pakon góp ý cho KTH trường hợp này
    1. Về hiệu lực của Quyết định.
    Theo Thông tư 60
    2.2.2. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
    - Chậm nhất là năm ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định, Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi cho người nộp thuế.
    - Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế mà người nộp thuế chứng minh được với cơ quan thuế số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo tính toán của cơ quan thuế, thì Thủ trưởng cơ quan thuế ra Quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế.
    - Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra thuế phải được tiến hành chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định. Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung Quyết định kiểm tra để đối tượng kiểm tra hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm tra. Trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm tra, người nộp thuế đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gian hoãn để xem xét quyết định. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra.
    - Trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thực hiện việc đối chiếu nội dung trong hồ sơ thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế.
    Trường hợp xét thấy cần thiết phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo bằng văn bản để người ra quyết định kiểm tra quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định.
    Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin, tài liệu đã cung cấp. Đối với các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, người nộp thuế có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    - Thời hạn kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì chậm nhất là một ngày trước khi kết thúc thời hạn kiểm tra theo quy định, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo bằng văn bản với người ra Quyết định kiểm tra để gia hạn kiểm tra. Quyết định kiểm tra chỉ được gia hạn một lần, dưới hình thức văn bản. Thời gian gia hạn không quá năm ngày làm việc.
    2.2.3. Biên bản kiểm tra thuế:
    Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và được ký trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
    Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính sau:
    - Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản.
    - Mô tả thực trạng diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra; nêu cụ thể kết quả đối chiếu của đoàn kiểm tra với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý do, nguyên nhân;
    - Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra.
    Biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế được kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (nếu có).
    Người nộp thuế được quyền nhận biên bản kiểm tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra thuế và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thuế.
    2.2.4. Xử lý kết quả kiểm tra thuế:
    - Chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra thuế về kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử lý thuế, xử phạt vi phạm hành chính. Người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra về thuế.
    - Trường hợp mức xử phạt đối với hành vi vi phạm của người nộp thuế vượt quá thẩm quyền xử phạt của người ra quyết định kiểm tra thuế, trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra thuế, người ra quyết định kiểm tra có văn bản đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế (kèm theo Biên bản kiểm tra) và thông báo cho người nộp thuế biết.
    Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, người nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; hoặc thông báo và chuyển hồ sơ lại cơ quan thuế đã đề nghị về việc không thuộc thẩm quyền xử phạt.
    Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế để chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế và bổ sung vào kế hoạch thanh tra theo trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Quản lý thuế.
    Nếu theo quy định thì tất cả thời gian chỉ khoảng 38-40 ngày kể từ ngày ký Quyết định (tính cả t7, Cn). Vậy Quyết định ký ngày 24/03/2011 thì bao h mới hết hiệu lực?

    Sở dĩ KTH hỏi vậy vì liên quan đến việc kê khai điều chỉnh thuế TNDN năm 2010

    2. Về Biên bản kiểm tra thuế.
    2.2.3. Biên bản kiểm tra thuế:
    Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư này và được ký trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
    Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính sau:
    - Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản.
    - Mô tả thực trạng diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra; nêu cụ thể kết quả đối chiếu của đoàn kiểm tra với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý do, nguyên nhân;
    - Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra.
    Biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế được kiểm tra. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang, đóng dấu của người nộp thuế (nếu có).
    Người nộp thuế được quyền nhận biên bản kiểm tra thuế, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra thuế và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thuế.
    Nếu như vậy thì khi kiểm tra cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp kê khai sai "Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2010" dẫn đến làm tăng số thuế TNDN phải nộp thì sẽ phải ghi trong Biên bản và kiến nghị doanh nghiệp làm thủ tục điều chỉnh?
    Trưởng đoàn kiểm tra đã cho KTH xem "văn bản giải trình về việc điều chỉnh của doanh nghiệp" do Đội trưởng đội quản lý thuế gửi bên kê khai và kt thuế" nhưng bên kê khai và kt thuế không chịu điều chỉnh và nói "Theo mục 5 phần B TT60 về kê khai điều chỉnh chỉ đc thực hiện trước khi có Quyết định kiểm tra thuế". Đội trưởng ql thuế nói " trưởng đoàn kiểm tra ghi vào Biên bản kiểm tra thuế và đề xuất điều chỉnh nhưng bên kk và kt thuế cũng ko nghe.

    Nhờ các bác tư vấn cho theo đúng luật về thuế
    Thanks

    Các bài viết khác cùng chuyên mục:

    thay đổi nội dung bởi: kethahuong, 26-05-2011 lúc 07:19
    Tư vấn, giải đáp các thắc mắc về chính sách thuế, lập kế hoạch thuế..cho các doanh nghiệp tại HN. Liên hệ: 0985 224 119.

  2. Các thành viên đã cảm ơn kethahuong về bài viết hữu ích này :


  3. # ADS
    DanketoanAds Circuit advertisement
    Tham gia ngày
    Always
    Bài gởi
    Many
     
  4. #2
    Tham gia ngày
    Jan 2008
    Bài gởi
    3,887
    Cảm ơn
    843
    Được cảm ơn 3,735 lần trong 1,770 bài viết
    Rep Power
    90

    Ðề: Thời hạn hiệu lực của Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

    Trích Nguyên văn bởi kethahuong View Post
    Pakon góp ý cho KTH trường hợp này
    1. Về hiệu lực của Quyết định.
    Theo Thông tư 60


    Nếu theo quy định thì tất cả thời gian chỉ khoảng 38-40 ngày kể từ ngày ký Quyết định (tính cả t7, Cn). Vậy Quyết định ký ngày 24/03/2011 thì bao h mới hết hiệu lực?

    Sở dĩ KTH hỏi vậy vì liên quan đến việc kê khai điều chỉnh thuế TNDN năm 2010
    Mười lăm ngày (bắt đầu kiểm tra chậm nhất 10 ngày+ kiểm tra trong vòng 5 ngày), trừ khi chấp nhận đề nghị hoãn.
    Nhưng việc kê khai điều chỉnh sẽ không hợp lệ ngay sau khi DN nhận được Quyết định.

    Trích Nguyên văn bởi kethahuong View Post
    2. Về Biên bản kiểm tra thuế.
    Nếu như vậy thì khi kiểm tra cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp kê khai sai "Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN năm 2010" dẫn đến làm tăng số thuế TNDN phải nộp thì sẽ phải ghi trong Biên bản và kiến nghị doanh nghiệp làm thủ tục điều chỉnh?
    Trưởng đoàn kiểm tra đã cho KTH xem "văn bản giải trình về việc điều chỉnh của doanh nghiệp" do Đội trưởng đội quản lý thuế gửi bên kê khai và kt thuế" nhưng bên kê khai và kt thuế không chịu điều chỉnh và nói "Theo mục 5 phần B TT60 về kê khai điều chỉnh chỉ đc thực hiện trước khi có Quyết định kiểm tra thuế". Đội trưởng ql thuế nói " trưởng đoàn kiểm tra ghi vào Biên bản kiểm tra thuế và đề xuất điều chỉnh nhưng bên kk và kt thuế cũng ko nghe.

    Nhờ các bác tư vấn cho theo đúng luật về thuế
    Thanks
    "...trước khi công bố .." chứ không phải là "..trước khi có (ký) ...", nghĩa là trước khi người nộp thuế nhận quyết định kiểm tra.
    Vậy bạn hãy kiểm tra lại ngày tháng các văn bản.

  5. #3
    Tham gia ngày
    Nov 2007
    Bài gởi
    88
    Cảm ơn
    149
    Được cảm ơn 208 lần trong 125 bài viết
    Rep Power
    16

    Ðề: Thời hạn hiệu lực của Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp

    Trích Nguyên văn bởi muontennguoi View Post
    Mười lăm ngày (bắt đầu kiểm tra chậm nhất 10 ngày+ kiểm tra trong vòng 5 ngày), trừ khi chấp nhận đề nghị hoãn.
    Nhưng việc kê khai điều chỉnh sẽ không hợp lệ ngay sau khi DN nhận được Quyết định.


    "...trước khi công bố .." chứ không phải là "..trước khi có (ký) ...", nghĩa là trước khi người nộp thuế nhận quyết định kiểm tra.
    Vậy bạn hãy kiểm tra lại ngày tháng các văn bản.
    1. E coi lại thấy bên thuế "ko giao quyết định cho doanh nghiệp mà chỉ có "Biên bản Công bố quyết định kiểm tra tại doanh nghiệp" với nội dung: Thành phần đoàn kiểm tra thuế, Người nộp thuế đã được Đoàn kiểm tra công bố toàn văn quyết định số....ngày ....tháng....năm .....của CC trưởng ....về việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế và quyết toán thuế từ năm .............năm.....tại Công ty............

    Vậy nếu theo TT60 thì bên thuế đã vi phạm về tiến độ kiểm tra và ra Biên bản gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp?
    Tư vấn, giải đáp các thắc mắc về chính sách thuế, lập kế hoạch thuế..cho các doanh nghiệp tại HN. Liên hệ: 0985 224 119.

  6. Các thành viên đã cảm ơn kethahuong về bài viết hữu ích này :


Thông tin về chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện đang có 1 người xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •