Thuế GTGT của dịch vụ phục vụ vận tải

bupbe

New Member
Moderating
Hội viên mới
Các dịch vụ phục vụ cho hoạt động vận tải quốc tế như lập chứng từ, sửa chữa phương tiện ... là dịch vụ phục vụ trực tiếp cho vận tải quốc tế nên không chịu thuế GTGT. Nếu trước đây áp dụng thuế suất 5%, đã kê khai nộp thuế theo quy định thì không được xử lý truy hoàn hoặc truy thu thuế GTGT. :cool:
 
Ðề: Thuế GTGT của dịch vụ phục vụ vận tải

toi cung lam ke toan phuc vu van tai nen toi muon lam quen voi ban????????:cheers2:
 
Ðề: Thuế GTGT của dịch vụ phục vụ vận tải

Ngày 02 tháng 11 năm 2007, Tổng cục thuế ban hành Công văn số 4576/TCT-CS về Chính sách thuế đối với dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế.

Trả lời công văn số 9853/CT-TTHT ngày 11/9/2007, số 9844/CT-TTHT ngày 02/10/2007 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: .

Căn cứ theo quy định tại Điểm 23 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003, Điểm 1.23 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) thì dịch vụ vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC ngày 2/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải.

Căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp các Công ty nước ngoài trực tiếp hay thông qua Đại lý tại Việt Nam làm dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài bằng đường biển hoặc đường hàng không thì doanh thu về vận chuyển, giao nhận hàng hóa đi quốc tế không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.



Các Công ty nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh thu thu được từ dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa quốc tế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên. Do doanh thu cước vận tải quốc tế đã chịu thuế cước (đối với vận tải quốc tế đường biển theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC nêu trên) hoặc thuế GTGT, thuế TNDN (đối với vận tải quốc tế đường hàng không theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC) nên doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp này không bao gồm tiền cước vận tải quốc tế phải trả cho các hãng vận chuyển.


Các Công ty nước ngoài và Đại lý tại Việt Nam phải cung cấp chứng từ chứng minh về tiền cước trả cho các hãng vận chuyển, trường hợp không cung cấp được chứng từ chứng minh thì doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền cước thu được của khách hàng.



Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam là dịch vụ được cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, do đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính.

Về chính sách thuế đối với dịch vụ chuyển phát nhanh, giao nhận hàng hóa và kho vận áp dụng đối với loại hình chuyển phát nhanh của dịch vụ bưu chính, bưu điện, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4853/TCT-PCCS ngày 21/12/2006 hướng dẫn căn cứ theo quy định của Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính và được áp dụng kể từ ngày Thông tư số 05/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

Công văn này có hiệu lực từ ngày ký.
 
Ðề: Thuế GTGT của dịch vụ phục vụ vận tải

Ngày 02 tháng 11 năm 2007, Tổng cục thuế ban hành Công văn số 4576/TCT-CS về Chính sách thuế đối với dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế.

Trả lời công văn số 9853/CT-TTHT ngày 11/9/2007, số 9844/CT-TTHT ngày 02/10/2007 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: .

Căn cứ theo quy định tại Điểm 23 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003, Điểm 1.23 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) thì dịch vụ vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC ngày 2/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải.

Căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp các Công ty nước ngoài trực tiếp hay thông qua Đại lý tại Việt Nam làm dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài bằng đường biển hoặc đường hàng không thì doanh thu về vận chuyển, giao nhận hàng hóa đi quốc tế không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.



Các Công ty nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh thu thu được từ dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa quốc tế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên. Do doanh thu cước vận tải quốc tế đã chịu thuế cước (đối với vận tải quốc tế đường biển theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC nêu trên) hoặc thuế GTGT, thuế TNDN (đối với vận tải quốc tế đường hàng không theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC) nên doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp này không bao gồm tiền cước vận tải quốc tế phải trả cho các hãng vận chuyển.


Các Công ty nước ngoài và Đại lý tại Việt Nam phải cung cấp chứng từ chứng minh về tiền cước trả cho các hãng vận chuyển, trường hợp không cung cấp được chứng từ chứng minh thì doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền cước thu được của khách hàng.



Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam là dịch vụ được cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, do đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính.

Về chính sách thuế đối với dịch vụ chuyển phát nhanh, giao nhận hàng hóa và kho vận áp dụng đối với loại hình chuyển phát nhanh của dịch vụ bưu chính, bưu điện, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4853/TCT-PCCS ngày 21/12/2006 hướng dẫn căn cứ theo quy định của Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính và được áp dụng kể từ ngày Thông tư số 05/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

Công văn này có hiệu lực từ ngày ký.


cám ơn anh nhiều nhé
em mới tham gia diễn đàn
có gì thắc mắc mong anh chỉ giáo
 

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top