kết quả từ 1 tới 4 trên 4

Ðề tài:
Hạch Toán ủy thác nhập khẩu

  1. #1
    Tham gia ngày
    Jul 2012
    Bài gởi
    1
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài viết
    Rep Power
    0

    Hạch Toán ủy thác nhập khẩu

    Hạch Toán ủy thác nhập khẩu
    Chào các anh chị. Anh chị cho em hỏi:
    Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết người bán nước ngoài).
    Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
    Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
    Vậy số dư TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu) trong trường hợp này mình xử lý sao? Hay nói cách khác, trong trường hợp này, em hạch toán tiếp như thế nào?

    Các bài viết khác cùng chuyên mục:


  2. # ADS
    DanketoanAds Circuit advertisement
    Tham gia ngày
    Always
    Bài gởi
    Many
    Công ty CP Tư Vấn Thuế Vinatax CleverCFO Lac Viet

    Dịch vụ đại lý thuế VINATAS: Dịch vụ Đại Lý Thuế | Dịch vụ quyết toán Thuế | Dịch vụ kiểm toán Thuế | Dịch vụ hoàn thuế | Dịch vụ kế toán trọn gói

     
  3. #2
    Tham gia ngày
    Jun 2009
    Bài gởi
    1
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài viết
    Rep Power
    0

    Đề: Hạch toán ủy thác xuất nhập khẩu

    Các bạn cho mình hỏi về kế toán hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác:
    Đối với đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu:
    - Chuyển ngoại tệ ký quỹ tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng, định khoản:
    Nợ TK 144: ghi theo tỷ giá thực tế
    Có TK 111, 112: ghi theo tỷ giá xuất
    (Nợ) Có TK 413: chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
    - Khi thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu, định khoản:
    Nợ TK 331: ghi theo tỷ giá xuất
    Có TK 114: ghi theo tỷ giá xuất (nếu thanh toán = ngoại tệ được ký quỹ ngân hàng)
    Có TK 111, 112: ghi theo tỷ giá xuất (nếu thanh toán = TM, TGNH)
    Có (Nợ) TK 413: chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
    Nếu như có sự chênh lệch tỷ giá ở trên thì đưa vào tài khoản nào, mình đưa vào TK 413 nhưng không đúng. Các bạn sửa giúp mình với. Mình cần gấp trong ngày hôm nay. Cảm ơn các bạn.
    thay đổi nội dung bởi: ngoc_lan49, 30-08-2012 lúc 09:11

  4. #3
    Tham gia ngày
    May 2010
    Bài gởi
    14
    Cảm ơn
    2
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: Hạch Toán ủy thác nhập khẩu

    Bạn Minh1988 : phải nợ 131 ( đơn vị ủy thác mới đúng nha )

    ---------- Post added at 08:18 ---------- Previous post was at 08:10 ----------

    Nợ 131 (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu) mới đúng nha bạn
    Chênh lệch tỷ giá đưa vào 515/635 tùy vào lời hay lỗ ... TK431 khi nào đánh giá lại mới dùng nha
    Trích Nguyên văn bởi minh1988 View Post
    Hạch Toán ủy thác nhập khẩu
    Chào các anh chị. Anh chị cho em hỏi:
    Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết người bán nước ngoài).
    Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu).
    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312).
    Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
    Vậy số dư TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu) trong trường hợp này mình xử lý sao? Hay nói cách khác, trong trường hợp này, em hạch toán tiếp như thế nào?
    Lý tưởng là những gì mình tưởng là có lý ..!

  5. #4
    Tham gia ngày
    Aug 2012
    Bài gởi
    78
    Cảm ơn
    3
    Được cảm ơn 13 lần trong 13 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: Hạch Toán ủy thác nhập khẩu

    Ngọc lan_ 49
    Đối với đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu:
    - Chuyển ngoại tệ ký quỹ tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng, định khoản:
    Nợ TK 144: ghi theo tỷ giá thực tế
    Nợ Tk 635: nếu lỗ về tỉ giá
    Có TK 111, 112: ghi theo tỷ giá xuất
    Có TK 515: nếu lãi về tỉ giá
    Đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên giá Ngoại tệ các loại.
    - Khi thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu, định khoản:
    Nợ TK 331: ghi theo tỷ giá xuất
    Nợ 635: nếu lỗ về tỉ giá
    Có TK 114: ghi theo tỷ giá xuất (nếu thanh toán = ngoại tệ được ký quỹ ngân hàng)
    Có TK 111, 112: ghi theo tỷ giá xuất (nếu thanh toán = TM, TGNH)
    Có TK 515: nếu lãi về tỉ giá
    Đồng thời ghi Có TK 007: Nguyên giá Ngoại tệ các loại.

Thông tin về chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện đang có 1 người xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •