Trang 1/2 12 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 16
  1. #1
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Bài gởi
    5
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 65 lần trong 4 bài viết
    Rep Power
    0

    Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Thủ Thuật Excel

    PHẦN I

    1.Tự động tính tổng với hàm Sum()

    Khi bạn tính tổng một cột nào đó ví dụ như từ cell A1 đến A5 có các số liệu sau : 1-2-3-4 và 5. Trong cell A7 sẽ là tổng của các giá trị đó, bạn click vào cell A7 và nhấn giữ Alt và nhấn dấu bằng ( = ) ngay lập tức sẽ được thực thiện phép tính cộng các giá trị ở trên lại với hàm Sum().

    2.Sắp xếp

    Khi bạn sắp xếp dữ liệu trong một cột của Excel, đôi khi bạn sẽ thấy Excel sắp xếp không đúng, ví dụ như khi bạn sắp xếp từ cao xuống thấp bạn sẽ thấy con số 95.5 nằm dưới số 95. Ðể khắc phục bạn làm như sau : 1/Chọn cột muốn sắp xếp, bằng cách click trên đầu cột đó. 2/Mở menu Format – Cell. 3/Trong hộp thoại format cell, click chọn tab Number và click trên General category. 4/ Sau đó sắp xếp lại cột đó.

    3.Lấy căn bậc 2

    Trong Excel nếu như bạn muốn lấy căn bậc hai của một số nào đó bạn có thể dùng hàm như sau : SQRT(number), trong đó number là số muốn lấy căn.

    4.Tạo tiêu đề cho nhiều sheet trong lần thực hiện

    Trong Workbook của bạn có nhiều sheet và bạn muốn tạo cho mỗi sheet như vậy có tiêu đề giống nhau, bạn chỉ cần làm một lần như sau: nhấp chuột phải vào tab để chọn các sheet, chọn Select All Sheets từ menu phụ mở ra. Bạn đặt tiêu đề trên Sheet đầu tiên, có thể là chữ, hình ảnh ,... sau đó nhấp chuột phải lên tab của sheet hiện hành và chọn UnGroup Sheets từ menu phụ. Tiêu đề sẽ xuất hiện ở tất cả các sheet trong workbook.

    5.Xem cú pháp hàm Excel

    Nếu như bạn chưa biết hết các hàm trong Excel, hoặc bạn biết nhưng không nhớ hết được cú pháp các hàm trong Excel, bạn chọn menu Insert - Function, hộp thoại Paste Function xuất hiện, từ đây bạn có thể chọn hàm muốn sử dụng cho mục đích của bạn một cách chính xác.

    6.Có bao nhiêu Sheet trong WorkBook

    Nếu như bạn mở một Workbook có rất nhiều sheet và bạn muốn xem qua xem có bao nhiêu sheet tất cả trong WorkBook đó bạn chỉ cần chọn Menu File - Properties , chọn tab Contents, sẽ liệt kê tất cả các sheet có trong file cho bạn xem.

    7.Importing Text sang Excel

    Khi bạn có một dữ liệu text được soạn thảo trong Word, khi bạn import đoạn dữ liệu đó vào worksheet thì dữ liệu đó lại nằm trên một cột. Ðể dữ liệu nằm trên nhiều cột, bạn có thể làm bằng nhiều cách: 1/ Nếu như dữ liệu được format dưới dạng table thì bạn chọn Copy sau đó Paste nó vào Excel. 2/ Dữ liệu không được format theo dạng table mà ở dạng tab thì cũng làm tương tự như trên. 3/ Nếu dữ liệu không được định dạng table và tab thì bạn cũng Import như 2 trường hợp trên sau đó chọn cột có chứa dữ liệu, chọn menu Data, Text to Columns. Excel sẽ xuất hiện chế độ Wizard hướng dẫn bạn import dữ liệu đó vào worksheet của Excel

    8.Liên kết dữ liệu Excel và Word

    Trong tài liệu mà bạn đang làm việc với Excel cần có một số nội dung mà nội dung đó giống như trong một tài liệu soạn thảo trong Word. Mà bạn muốn là khi thay đổi, chỉnh sửa nội dung thì cả hai nơi tài liệu Word và Excel cùng thay đổi. Bạn làm như sau :

    Chọn đoạn văn bản bạn muốn sao chép từ Word và Copy đoạn văn đó.

    Khởi động Excel, chọn nơi nào bạn muốn có đoạn text đó chọn Menu Edit + Paste Special. Trong hộp thoại Paste Special xuất hiện, chọn mục Paste Link và chọn Microsoft Word Document Object từ list sau đó click OK.

    9.Sử dụng dấu ngoặc kép ( " " ) trong công thức

    Trong một số công thức bạn làm việc cần có những đoạn text chen vào, ví dụ như bạn nhập công thức để xếp loại chẳng hạn, bạn sẽ gặp những text như là LOAI TOT , LOAI XAU,... thì khi đó những text đó sẽ được bao bọc bởi dấu ngoặc kép ( " " ). ví dụ như sau : IF ( C17="DUMMIES", D17 + D18,E17 + E18 )

    10.Tìm hiểu lỗi xảy ra.

    Khi bạn sử dụng VBA trong Excel và cho thi hành một ứng dụng nào đó, bạn sẽ thấy một thông báo lỗi nhưng bạn không biết lỗi đó là lỗi gì. Bạn chỉ cần thêm dòng lệnh sau :

    msgbox Err.Description & vbCrLf & Err.number

    Hộp thoại sẽ hiển thị và cho bạn biết lỗi xảy ra và số của lỗi đó.

    11.Tạo chú thích (comment) cho cell

    Khi bạn muốn làm một lời chú thích nào đó cho một cell, bạn chọn cell cần làm chú thích , chọn menu Insert / Comment ( hoặc nhấp chuột phải lên cell đó và chọn Comment ). Nhập vào lời chú thích cho cell đó. Khi bạn di chuyển mouse đến cell đó thì sẽ xuất hiện một popup với lời chú thích bạn đã nhập.

    12.Sửa chữa nội dung cho chú thích (Comment )

    Sau khi bạn đã tạo một comment ( chú thích ) cho một cell nào đó, bây giờ bạn muốn sữa nội dung của comment đó thì bạn click vào cell, chọn menu Insert - Edit Comment. Bạn sẽ sữa đổi nội dung trong cửa sổ comment. Bạn cũng có thể edit comment và delete comment bằng cách nhấp chuột phải mouse.

    13.Ðịnh hướng cho con trỏ khi nhấn Enter

    Trong Excel, khi bạn nhập liệu cho một cell, con trỏ sẽ nằm trong cell đó và bạn nhấn Enter thì nó sẽ di chuyển xuống cell khác. Nhưng có thể bạn muốn nó phải di chuyển qua trái, phải hoặc là đi lên. Muốn vậy, bạn chọn menu Tools - Options trong hộp thoại Options chọn tab Edit, click trên drop down menu Direction để chọn Right, Left, Up hoặc Down

    14.Tìm Sheet

    Bạn có thể sử dụng VBA để tìm một Sheet đang có mặt trong Workbook. Trước tiên bạn mở VB Editor Rồi thêm một module. Tiếp theo nhập đoạn code sau vào :

    Public Function SheetExists(name As String) As Boolean
    SheetExists = False / For Each sht In ThisWorkbook.Worksheets /If sht.Name = name Then/ SheetExists = True/End If /Next sht/
    End Function. (Lưu ý : sau mỗi gạch "/ " bạn phải xuống dòng)
    Khi bạn gọi hàm, bạn sẽ cần có một tên của sheet mà bạn muốn tìm. Nếu như vòng lặp For Loop tìm thấy sẽ trả về trị là True và còn không thì là trị False. Bạn có thể kiểm tra điều này tại cửa sổ Immediate như sau :

    ?SheetExists("nameofsheet"). Nameofsheet là tên của một sheet trong workbook.

    Nguồn: oficexuanloc

    Các bài viết khác cùng chuyên mục:



  2. # ADS
    DanketoanAds Circuit advertisement
    Tham gia ngày
    Always
    Bài gởi
    Many
     
  3. #2
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Bài gởi
    5
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 65 lần trong 4 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Thủ Thuật Excel
    PHẦN II

    Tăng giảm giá trị trong Excel bằng chức năng Paste Special

    Bạn có một bảng tính Excel trong đó có các cột ghi giá trị mua bán của các mặt hàng. Khi thời giá lên xuống thất thường, cần phải điều chỉnh tăng hoặc giảm cho phù hợp với tình hình mới, thông thường, bạn sẽ chèn thêm một cột mới vào cạnh cột ghi giá trị trước đó để nhập công thức điều chỉnh. Tuy nhiên, có một cách khác nhanh hơn và dễ hơn mà không cần tới công thức hoặc chèn thêm bất kỳ một cột nào, cách làm như sau:

    - Tăng lên: Gõ giá trị (số lần) tăng thêm vào bất kỳ ô trống nào trong bảng tính, vào menu Edit\ Copy, chọn vùng dữ liệu cần tăng thêm, vào menu Edit\ Paste Special, trong hộp thoại Paste Special, chọn Multiply, nhấn OK.

    - Giảm xuống: Nếu muốn giá trị giảm đi bao nhiêu lần thì làm tương tự như trên nhưng lần này chọn Divide trong hộp thoại Paste Special.
    Nhập liệu trong Excel bằng Combo Box

    Bạn có sẵn một danh sách họ tên CBCNV của cơ quan hoặc sinh viên của trường. Công việc yêu cầu bạn phải nhập một số họ tên trong danh sách đã có theo một tiêu chí nào đó (ví dụ sinh viên được hưởng học bổng) vào một bảng biểu Excel. Bạn không thể dò tìm trong danh sách rồi copy, dán vào biểu vì rất mất thời gian. Trong trường hợp này, bạn hãy làm theo cách sau đây để tạo cho mình một công cụ chọn dữ liệu giống như cách thức hoạt động của các chương trình quản trị cơ sở dữ liệu.

    Trước tiên, bạn hãy chuẩn bị nguồn dữ liệu. Tại danh sách nguồn, bạn chèn thêm một cột trước họ tên và gán mã cho từng họ tên trong danh sách. Điều này là cần thiết giúp cho việc nhập liệu dễ dàng và nhanh chóng nên bạn cần kiên nhẫn thực hiện. Đặt tên cho nguồn dữ liệu: Quét chọn 2 cột mã và họ tên, thêm một ít dòng trống nữa dự phòng cho trường hợp bạn muốn bổ sung họ tên mới. Nhấp vào Name Box (là hộp bên trái thanh công thức), gõ tên DS. Vào Data\ Sort, giữ nguyên các mặc định, nhấn OK. Danh sách nguồn này phải cùng chung workbook với biểu dữ liệu cần nhập.

    Nhấn chuột phải vào thanh công cụ, chọn Control Toolbox. Chọn công cụ Combo Box và nhấn một lần để đặt Combo Box vào sheet. Nhấn chuột phải vào Combo Box chọn Properties. Trên trang Properties, đặt các thuộc tính sau cho Combo Box: Name - DSACH, Font - Phông chữ đã dùng trong danh sách nguồn, BoundColumn - 2, ColumnCount - 2, ColumnWidths - 40 pt; 150 pt, ListWidths - 190 pt, ListRows - 12, ListFillRange - DS. Những thuộc tính khác giữ nguyên mặc định.

    Nhấn đúp vào Combo Box để mở cửa sổ lệnh (code), sửa Private Sub DSACH_Change() thành Private Sub DSACH_Click() và nhập 2 câu lệnh sau đây ngay bên dưới:

    ActiveCell.Value = DSACH.Value
    ActiveCell.Offset(1, 0).Range("A1").Select

    Nhấn chọn nút Exit Design Mode để thử công dụng của Combo Box. Chọn ô đầu tiên cần nhập liệu. Nhấn vào mũi tên bên phải hộp Combo, mỗi khi bạn gõ chữ đầu của mã họ tên, chương trình sẽ nhanh chóng nhảy đến đoạn danh sách có chữ này. Bạn chọn họ tên cần thiết trong danh sách. Họ tên vừa chọn sẽ được điền vào ô hiện hành, đồng thời dấu chọn được dời xuống dưới một ô.
    Cài đặt / gỡ bỏ thuộc tính Read Only cho bảng tính

    Thông thường, nếu muốn xác định thuộc tính cho một tập tin nào đó, bạn dùng chương trình duyệt file (như Windows Explorer chẳng hạn) tìm đến nó rồi gán thuộc tính cho nó. Với MS Excel, bạn không cần phải rườm rà như vậy. Bạn có thể ấn định hoặc gỡ bỏ thuộc tính Read Only cho bảng tính của mình ngay khi đang mở chúng. Bạn hãy làm như sau: Khởi động Excel > vào menu Tools\ Customize > nhấn thẻ Commands > Ở cột Categories, nhấp chọn mục File. Ở cột Commands, tìm đến lệnh Toogle Read Only. Đây là một chức năng ẩn của Excel. Kéo và thả lệnh này vào một nơi nào đó trên thanh menu hoặc thanh công cụ. Trong ví dụ này, tôi đặt nó vào menu File. Bây giờ, mỗi khi làm việc với các tập tin *.XLS, nếu muốn ấn định / gỡ bỏ thuộc tính Read Only cho nó, bạn chỉ việc cho thực hiện lệnh Toggle Read Only là xong. Khi đó, hãy nhìn lên thanh tiêu đề của cửa sổ Excel, bạn sẽ thấy được thuộc tính hiện thời của bảng tính thông qua dòng chữ [Read-Only] có xuất hiện hay không.

    Chia sẻ bảng tính Excel trong mạng cục bộ

    Một trong những thuận lợi của mạng LAN là bạn có thể giao tiếp, chia sẻ dữ liệu với nhau, làm cho công việc thuận lợi và nhanh chóng hơn. Ngược lại, cũng có một vấn đề mà nhiều người sử dụng đang gặp phải, đó là việc xử lý đồng thời cùng một dữ liệu. Khi có LAN, đa phần dữ liệu chỉ được lưu trữ ở một nơi, nên khi một người dùng trước thì những người sau đó không thể xử lý được (như sửa đổi, lưu...).

    Để nhiều người có thể sử dụng dữ liệu cùng một lúc, Excel có một chức năng là Share Workbook (chia sẻ bảng tính) giúp mọi người có thể sửa đổi, sao lưu... bảng tính cùng một lúc.
    1. Mở bảng tính cần chia sẻ. Vào menu Tools > Share Workbook. Đánh dấu mục Allow changes by more than one user at the same time. 2. Đóng bảng tính lại. Chép nó vào một thư mục cần chia sẻ. Nhấn chuột phải vào thư mục đó > chọn Sharing and Security > chọn Share this folder > OK.
    Hai bước trên đã hoàn thành xong việc chia sẻ bảng tính. Nhưng để linh động hơn, bạn có thể thay đổi cách thức chia sẻ như sau: - Trong hộp thoại Share Workbook, chọn thẻ Advanced.
    - Track changes (theo dõi những sửa đổi):
    + Keep change history for: nhập số ngày cần lưu lại các sửa đổi.
    + Don't keep change history: không lưu lại những sửa đổi.
    - Update changes (cập nhật những sửa đổi):
    + When file saved: khi lưu tập tin.
    + Automatically every: chọn một khoảng thời gian để chương trình tự động lưu.
    + Save my changes and see other's changes: lưu các thay đổi của bạn và xem của những người khác.
    + Just see other user's changes: chỉ xem các thay đổi của người khác.
    - Conflicting changes between users (cách xử lý xung đột các sửa đổi giữa những người dùng):
    + Ask me which changes win: hỏi ý kiến của bạn nên chấp nhận những sửa đổi nào.
    + The changes being saved win: không chấp nhận những sửa đổi của người khác, chỉ lưu của bạn.
    - Include in personal view (những thay đổi cá nhân):
    + Print settings: cho phép mỗi người đều có thể thay đổi các thiết lập in.
    + Filter settings: cho phép mỗi người đều có thể thay đổi các thiết lập lọc.

    Trích xuất các ghi chú (Comments) trong Excel sang Word

    Chức năng [Insert \ Comment] trong Excel cho phép bạn thêm chú thích cho các ô một cách nhanh chóng và dễ dàng. Nếu so với việc in các Comments này ra giấy thì việc copy chúng vào văn bản Word để xem có vẻ khó hơn nhiều, nhất là khi bạn có quá nhiều Comments. Công việc này sẽ dễ dàng hơn nếu bạn sử dụng file VBS, tải miễn phí tại [Chỉ có thành viên mới có thể nhìn thấy links. Bạn hãy nhấn vào đây để đăng ký...] hay tại đây. File VBS này hoạt động tốt cho mọi phiên bản Microsoft Office và Windows. Cách sử dụng như sau: 1. Download file trên về và giải nén nó vào một thư mục nào đó. 2. Sau khi chạy file vbs này, bạn hãy điền vào đường dẫn đến file Excel bạn cần Export Comments rồi nhấn nút OK. 3. Chương trình sẽ trích xuất các Comments sang một file Word mới và thông báo cho bạn biết khi đã hoàn tất.
    4. Bạn hãy mở file Word đó để xem. Tên file Word sẽ được đặt theo dạng TênFileExcel_comments.doc. Vậy là xong rồi đó! Bạn có thấy nhanh hơn làm thủ công nhiều lần không nào? NGUYỄN AN LỘC (Bình Thạnh, TP.HCM)

  4. Có 10 thành viên sau đây cảm ơn ttd007 vì bài viết có ích này:


  5. #3
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Bài gởi
    5
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 65 lần trong 4 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Tính Autosum cho các vùng không liên tục trong bảng tính-TC EChip 14

    Việc sử dụng công cụ tính tổng tự động Autosum sẽ giúp bạn tiết kiệm được rất nhiều thời gian khi thao tác với bảng tính Excel. Việc dùng Autosum tính tổng cho các vùng dữ liệu liên tục có lẽ ai cũng đã biết, bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn một phương pháp dùng Autosum mới hơn, đó là tính tổng cho những vùng dữ liệu không liên tục (hay một vùng rộng lớn trải dài trên nhiều cột và dòng).
    Giả sử ta có bảng tiền thưởng như hình bên: lúc này việc tính tổng tiền thưởng cho từng người là rất dễ dàng, tuy nhiên nếu cần tính tổng thưởng của người tên Tùng trong hai tháng đầu, rồi Nam tháng ba và Châu tháng 3 và 4 thì sao, có sử dụng Autosum được không?
    Cách thực hiện như sau: bạn nhấp chuột vào ô cần hiển thị kết quả > nhấp chọn nút Autosum trên thanh công cụ > ấn giữ phím Control và dùng chuột nhấp chọn vào các ô tương ứng với tiền thưởng của Tùng hai tháng đầu (B4: C4), Nam tháng thứ ba (D5), Châu hai tháng cuối (D7: E8), lúc này bạn sẽ thấy các ô này có các đường viền chạy quanh > xong ấn Enter, bạn sẽ có ngay kết quả mình cần.
    Tương tự như vậy, nếu bạn có nhu cầu tính tổng tiền thưởng cho một vùng lớn (gồm nhiều dòng và cột), ví dụ như tính tổng tiền thưởng ba tháng 1, 3 và 4 cho tất cả các nhân viên trong bảng trên thì cũng dùng Autosum như sau: chọn ô cần hiển thị công thức > nhấp nút Autosum > nhấp giữ Ctrl và nhấp chuột quét vào các cột tháng 1, 3 và 4 của các nhân viên, xong nhấn Enter.

    Tắt tính năng AutoComplete của Excel

    Có lẽ trong quá trình làm việc với MS Excel, bạn đã gặp phải tình huống khó chịu như bảng bên:
    Những cái tên được đóng khung đỏ đang gặp phải vấn đề, mặc dù bạn đã gõ cực kỳ chính xác. Thực ra, lỗi này là do tính năng AutoComplete của Excel gây ra. Đây là một tính năng rất hay, giúp bạn tiết kiệm được thời gian trong khi nhập liệu. Khi bạn gõ dữ liệu vào một ô, Excel sẽ dò xem những ô phía trên nó có những ký tự đầu tiên giống với ô mà bạn đang gõ không. Nếu có, nó sẽ hiện giá trị của ô đó vào ô hiện hành của bạn để bạn có thể tiết kiệm thời gian, khỏi mất công gõ lại.
    Thế nhưng, đối với các bảng mã tiếng Việt như VNI, TCVN3... thì AutoComplete lại gây phiền toái đối với bạn. Vậy, bạn có thể tắt tính năng này để khỏi bị phiền hà. Vào menu Tools > Options. Trong hộp thoại Options, chọn thẻ Edit. Bỏ chọn mục Enable AutoComplete for cell values.

    Tạo biểu đồ từ bảng tính Excel –EChip 23-2003

    Tạo biểu đồ (chart) là cách tốt nhất để diễn giải những con số. Khi tính sổ chi tiêu gia đình trong tháng hoặc tổng kết doanh số trong năm, nếu có được biểu đồ tương ứng, có thể bạn sẽ nhận biết được một số "quy luật" thú vị nào đó. Chẳng hạn, nếu thấy chi tiêu thuốc men trong nhà thường tăng vọt ở tháng nào đó của năm, bạn ắt phải suy nghĩ xem tại sao như thế.

    Từ một bảng tính trong Excel, để tạo biểu đồ tương ứng, bạn chỉ cần kéo rê con chuột (ấn giữ phím trái của chuột và kéo nó đi) qua các hàng và cột mà bạn muốn thể hiện trong biểu đồ rồi chọn Chart trên trình đơn Insert (hoặc bấm vào nút Chart Wizard trên thanh công cụ). Hộp thoại Chart Wizard sẽ xuất hiện để bạn chọn loại biểu đồ (chart type). Bấm nút Finish trên hộp thoại ấy, bạn thấy biểu đồ được tạo ra ngay lập tức. Thật tuyệt! Không gì bằng bản in trên giấy để báo cáo lên "trên" lại có cả biểu đồ đẹp đẽ thể hiện sự phát triển hùng mạnh, tháng sau cao hơn tháng trước.

    Những con số trong cùng một cột của bảng tính được kêu bằng dãy dữ liệu (data series). (Nếu bạn không ưa cách gọi phức tạp như vậy thì cứ gọi đơn giản là "cột" cũng chẳng sao.) Trong trường hợp muốn so sánh các dãy dữ liệu xem chúng hơn kém nhau thế nào, bạn nên chọn loại biểu đồ cột đứng (column chart) hay loại biểu đồ thanh ngang (bar chart). Hai loại biểu đồ này chỉ khác nhau ở chỗ các thanh biểu diễn trị số dựng đứng hoặc nằm ngang mà thôi. Để theo dõi dễ dàng sự "thăng trầm" trong từng dãy dữ liệu, bạn nên chọn biểu đồ gấp khúc (line chart).

    Muốn thay đổi loại biểu đồ cho dễ xem hơn, bạn bấm vào biểu đồ trên bảng tính rồi chọn Chart Type trên trình đơn Chart. Khi hộp thoại Chart Wizard tái hiện, nhìn kỹ bạn sẽ thấy ứng với mỗi loại biểu đồ còn có nhiều dạng (subtype) khác nhau nữa. Nếu thích hình khối "nổi cộm", bạn có thể chọn biểu đồ cột đứng có dạng giống như những cục gạch ống. Người ta gọi đấy là biểu đồ 3 chiều (3D chart) để phân biệt với dạng biểu đồ 2 chiều (2D chart), tức biểu đồ "dẹp lép", ít hấp dẫn hơn.
    Bạn có thể tạo ra biểu đồ kết hợp trong đó pha trộn nhiều loại biểu đồ, biểu diễn các dãy dữ liệu khác nhau bằng loại biểu đồ khác nhau. Ví dụ, sau khi tạo ra biểu đồ cột đứng cho toàn bảng tính, có thể bạn muốn theo dõi riêng một dãy dữ liệu nào đó, xem nó "lên voi xuống chó" ra sao. Trước hết, bạn bấm vào biểu đồ đang xét và để ý sự xuất hiện của thanh công cụ (tool bar) mang tên Chart. Thanh công cụ này thường "trôi nổi" đâu đó trên màn hình. Trên thanh công cụ Chart, bạn chọn dãy dữ liệu nào đó trong ô liệt kê đầu tiên bên trái rồi bấm vào mũi tên nho nhỏ ở cạnh phải nút bấm Chart Type. Một trình đơn xinh xinh sẽ thò ra để bạn chọn loại biểu đồ. Nếu bạn chọn biểu đồ gấp khúc chẳng hạn, biểu đồ loại ấy chỉ áp dụng cho dãy dữ liệu đang xét.

    Bạn lưu ý, có những loại biểu đồ không thể kết hợp với bất kỳ loại biểu đồ nào khác. Chẳng hạn, một khi đã dùng biểu đồ ba chiều, bạn không thể biểu diễn riêng một dãy dữ liệu trong đó bằng biểu đồ loại khác. Nói rõ hơn chút nữa, ta không thể có biểu đồ mà trong đó một phần thuộc dạng ba chiều, một phần khác thuôc dạng hai chiều.

    Bảo Vệ và Giấu Công Thức

    HỎI: Tôi có bảng tính trong Excel, trong đó có một số công thức khá quan trọng mà tôi không muốn cho người khác thay đổi hay nhìn thấy chúng. Tôi muốn giấu và bảo vệ các công thức này bằng cách nào?

    ĐÁP: Đầu tiên, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + A để đánh dấu toàn bộ bảng tính.

    - Vào menu Format, chọn Cells, chọn tiếp thẻ Protection, bỏ đánh dấu Locked và Hidden, rồi nhấn nút OK.

    - Chọn cell hoặc vùng bạn muốn giấu và bảo vệ công thức. Tiếp đến vào menu Format, chọn Cells, chọn thẻ Protection, đánh dấu vào mục Locked nếu bạn muốn không cho thay đổi công thức, hoặc đánh dấu vào mục Hidden để ẩn công thức, hoặc đánh dấu vào cả hai nếu bạn muốn dùng cả hai thuộc tính. Sau đó nhấn nút OK.

    - Vào menu Tools, chọn mục Protection, chọn tiếp mục Protect Sheet trong menu con.

    - Nhập mật khẩu vào vùng Password to unprotect sheet, nhấn OK, nhập tiếp một lần mật khẩu giống như trước vào vùng Reenter password to proceed. Cuối cùng nhấn nút OK.

    - Sau này nếu muốn bỏ tính năng bảo vệ đi, bạn chỉ việc vào menu Tools, chọn Protection, chọn Unprotect Sheet, nhập mật khẩu vào rồi nhấn OK.

    Tạo biểu đồ linh hoạt trong Excel
    Có lẽ bạn biết rõ rằng biểu đồ trong Excel vốn có tính linh hoạt, nghĩa là nếu ta thay đổi trị số nào đó trong vùng dữ liệu (data range) của biểu đồ, biểu đồ lập tức thay đổi theo. Nhưng tính linh hoạt của biểu đồ còn hơn thế nữa cơ! Bạn thử nhìn vào một phần bảng tính như hình 1 và hình dung ta có biểu đồ với vùng dữ liệu bắt đầu từ ngày 3/1/ 2004 và kết thúc vào ngày 28/1/2004. Nếu ta sửa lại thời điểm bắt đầu trong ô A1 và thời điểm kết thúc trong ô A2 thì biểu đồ tự động thay đổi, tương ứng với vùng dữ liệu mới. “Sao hay dzậy?” Thiệt đó, bạn có thể tạo ra biểu đồ linh hoạt như vậy nếu chú ý rằng trong Excel ta có thể định nghĩa vùng dữ liệu bằng công thức, có thể đặt tên cho vùng dữ liệu và dùng nó như một biến. ĐỊNH NGHĨA CÁC VÙNG DỮ LIÊU Cụ thể, bạn thử lập bảng tính với dữ liệu... bịa như hình 1 và ghi lại thành tập tin mang tên Data.xls. Tiếp theo, bạn chọn ô A1 và đặt tên cho nó bằng cách bấm vào ô Name Box (bên trái thanh công thức) rồi gõ tên gì đó, StartDate chẳng hạn. Tương tự, bạn cho ô A2 mang tên EndDate. Giả sử dữ liệu ngày tháng trong cột A kéo dài đến hàng 70, bạn hãy chọn vùng dữ liệu A5:A70 và gõ AllDates trong ô Name Box để đặt tên cho vùng dữ liệu ấy. Ta hãy định nghĩa chuỗi trị trên trục hoành của biểu đồ (categories) dựa trên StartDate, EndDate và AllDate. Bạn ấn Ctrl+F3 để mở hộp thoại Define Name, gõ tên ChartDates trong ô Names in workbook, đưa vào ô Refers to công thức như sau: =OFFSET(AllDates,MATCH ( S t a r t D a t e , A l l D a t e s , 1 ) -1,0,MATCH(EndDate,AllDates,1)-
    MATCH(StartDate,AllDates,1)+1,1) và bấm Add. Công thức nêu trên cho ta một tham chiếu (reference) trỏ đến vùng dữ liệu nằm trong AllDates, bắt đầu từ StartDate và kết thúc ở EndDate. Chính vì vậy mà vùng dữ liệu ChartDates sẽ thay đổi khi ta thay đổi nội dung ô A1 hoặc A2. Trong bảng tính của ta có bốn chuỗi trị cần biểu diễn (data series) cho các mặt hàng sữa, cà phê, ca cao và bia. Bạn hãy định nghĩa bốn vùng dữliệutương ứng với các mặt hàng ấy theo vùng dữ liệu ChartDates. Bạn gõ tên ChartA trong ô Names inworkbook, ghi công thức =OFFSET(ChartDates,0,1)

    Trong ô Refers to và lại bấm Add. Công thức nêu trên cho tham chiếu trỏ đến vùng dữ liệu ứng với mặt hàng sữa bằng cách xê dịch qua phải một cột từ vùng dữ liệu ChartDates. Nhờ vậy khi ChartDates thay đổi, ChartA thay đổi theo. Theo hướng dẫn ở bảng 1, bạn tiếp tục định nghĩa các vùng dữ liệu ChartB, ChartC và ChartD ứng với các mặt hàng cà phê, ca cao và bia. Xong xuôi, bạn bấm OK để đóng hộp thoại Define Name. Bạn để ý, các vùng dữ liệu mà ta vừa định nghĩa thông qua hộp thoại Define Name đều phụ thuộc vào StartDate và EndDate (ô A1 và A2). Thế là ta đã có “cơ sở hạ tầng” để dựng nên biểu đồ.

    TẠO BIỂU ĐỒ LINH HOẠT Để tạo biểu đồ, bạn hãy bấm vào Chart Wizard trên thanh công cụ chuẩn. Trên thẻ Standard Types của hộp thoại Chart Wizard vừa hiện ra, bạn có thể chọn loại biểu đồ Line và bấm Next. Trên thẻ Series của trang tiếp theo, bạn bấm Add, bấm vào nút trong ô Name, chọn ô chứa tiêu đề Sữa (ô B4) và bấm trên cửa sổ Source Data - Name để trở về với hộp thoại Chart Wizard. Bằng cách này, bạn xác định tiêu đề cho đường biểu diễn đầu tiên. Để quy định chuỗi trị cần biểu diễn, bạn bấm vào ô Values và gõ =Data!ChartA, trong đó Data là tên tập tin bảng tính của ta. Trong ô Category (X) axis labels, bạn gõ =Data!ChartDates để quy định chuỗi trị tương ứng trên trục hoành.

    Tương tự, bạn thiết lập đường biểu diễn khác cho các mặt hàng cà phê, ca cao và bia theo hướng dẫn ở bảng 2. Vậy là xong, bạn chỉ việc bấm nút Finish để tạo biểu đồ hoặc bấm Next để quy định chi tiết về “ngoại hình” của biểu đồ. Kết quả đại khái trông như hình 2. Thử sửa đổi ngày tháng trong ô A1 hoặc A2 rồi ấn Enter, bạn sẽ thấy biểu đồ của ta thay đổi “nhanh nhạy”, thể hiện đúng thời khoảng đã định.

    Bảo Vệ và Giấu Công Thức

    HỎI: Tôi có bảng tính trong Excel, trong đó có một số công thức khá quan trọng mà tôi không muốn cho người khác thay đổi hay nhìn thấy chúng. Tôi muốn giấu và bảo vệ các công thức này bằng cách nào?

    ĐÁP: Đầu tiên, bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + A để đánh dấu toàn bộ bảng tính.

    - Vào menu Format, chọn Cells, chọn tiếp thẻ Protection, bỏ đánh dấu Locked và Hidden, rồi nhấn nút OK.

    - Chọn cell hoặc vùng bạn muốn giấu và bảo vệ công thức. Tiếp đến vào menu Format, chọn Cells, chọn thẻ Protection, đánh dấu vào mục Locked nếu bạn muốn không cho thay đổi công thức, hoặc đánh dấu vào mục Hidden để ẩn công thức, hoặc đánh dấu vào cả hai nếu bạn muốn dùng cả hai thuộc tính. Sau đó nhấn nút OK.

    - Vào menu Tools, chọn mục Protection, chọn tiếp mục Protect Sheet trong menu con.

    - Nhập mật khẩu vào vùng Password to unprotect sheet, nhấn OK, nhập tiếp một lần mật khẩu giống như trước vào vùng Reenter password to proceed. Cuối cùng nhấn nút OK.

    - Sau này nếu muốn bỏ tính năng bảo vệ đi, bạn chỉ việc vào menu Tools, chọn Protection, chọn Unprotect Sheet, nhập mật khẩu vào rồi nhấn OK.


  6. #4
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Bài gởi
    5
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 65 lần trong 4 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    TÁCH HỌ TÊN TRONG EXCEL

    Bạn có thể dễ dàng tách họ và tên trong Excel mà không cần phải dùng hàm. Đầu tiên bạn chọn danh sách có chứa họ tên, chữ lót... Sau đó vào menu Data và chọn Text to Columns. Tại cửa sổ Step 1 of 3, bạn chọn Delimited, nhấn Next. Ở Step 2 of 3, tại mục Delimiters chọn Space > Next. Trong Step 3 of 3, ở hộp Destination bạn nhập địa chỉ để cho ra kết quả. Cuối cùng nhấn Finish để xem kết quả.

    HÀM D TRONG EXEL-EChip 107-2004

    Bạn thường sử dụng một số hàm như SUMIF, COUNTIF và AVERAGE để cộng, đếm và tính gía trị trung bình của một vùng (range) theo một tiêu chuẩn (criteria) nhất định nào đó. Khi cần tính toán với nhiều tiêu chuẩn hơn bạn có thể dùng công thức dãy hay còn gọi công thức mảng (array formula). Để phân tích một danh sách dữ liệu thoả nhiều điều kiện chọn lọc bạn cũng có thể dùng các hàm D. Sau đây chúng ta thử sử dụng các hàm DSUM, DCOUNT và DAVERAGE là các hàm “đối chiếu” của SUMIF, COUNTIF và AVERAGE. Các hàm D nêu trên có dạng: =DSUM(database,field,criteria), =DCOUNT(database,field,criteria) và =DAVERAGE(database,field,criteria). Trong đó:

    -Database là khối (Block) dữ liệu, ở đây là A1:B11 (gồm cả tiêu đề cột).

    -Field là tên cột (Column), ở đây là cột “Lương” (có cả dấu ngoặc kép). Vì đây là cột thứ nhất của khối dữ liệu nên bạn có thể thay “Lương” bằng 1 (số một, không có dấu ngoặc kép).

    -Criteria là phạm vi khối cần ghi điều kiện chọn lọc, ở đây có thể là D1:E2 hoặc D1: E3 nếu bạn cần thoả 2 điều kiện của cùng một cột (cứ thêm 1 điều kiện của cùng 1 cột thì thêm một dòng). Vì hàm D tính toán theo cột, nên tiêu đề cột của Database và tiêu đề tương ứng của Creteria phải giống nhau.

    Để tính tổng tiền lương “lớn hơn 500.000”, bạn gõ vào ô D2: > 500000 và gõ vào ô F2: =DSUM(A1:B11,”Lương”,D1:E2) hoặc =DSUM(A1:B11,1,D1:E2). Kết quả là 9.500.000.

    Để tính tổng tiền lương “lớn hơn 500.000” và “nhỏ hơn 300.000”, bạn gõ thêm vào ô D3: <300000 và gõ vào ô F3: =DSUM(A1:B11,”Lương”,D1:E3). Kết quả là 9.800.000. Bạn cũng có thể gõ công thức vừa nêu vào ô F2 (thay vì F3), kết quả cũng vẫn là 9.800.000.

    Nếu để ý bạn sẽ thấy, khi không điều kiện nào được nhập vào Criteria thì gía trị của =DSUM(A1:B11,”Lương”,D1:E2) sẽ bằng gía trị của =SUM(A2:A11), tức là bằng 11.200.000. Và nếu bạn chỉ nhập 1 điều kiện >500000 vào ô D2 thì =DSUM(A1:B11,”Lương”,D1:E2) có cùng gía trị với =SUMIF(A2:A11,”>500000”) tức là bằng 9.500.000.

    Bạn có thể gõ thêm các điều kiện vào các ô E2:E3. Thí dụ để tính tổng số tiền lương của những nhân viên có mức lương “lớn hơn hay bằng 500.000 thuộc 2 phòng A và phòng B, bạn gõ >=500000 vào 2 ô D2 và D3 rồi gõ A vào ô E2 và B vào ô E2. Kết quả ở ô F3 là 8.200.000.

    Sau khi làm quen với hàm DSUM bạn có thể sử dụng hàm DCOUNT để đếm các trị số trong cột lương lớn 500.000 và nhỏ hơn 300.000. Bạn sẽ thấy kết qủa là 7. Bạn cũng có thể dùng hàm DAVERAGE để tính gía trị trung bình, thí dụ tính tiền lương trung bình của những người có mức lương lớn hơn 1.000.000. Kết quả là 2.633.333. Ngoài 3 hàm D nêu trên, bạn có thể thử với các hàm D khác như DCOUNTA, DMAX, DMIN...

    QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI DỮ LIÊU CỦA EXCEL
    SAU TỪNG THÁNG HOẠT ĐỘNG, BẠN MUỐN BIẾT DOANH SỐ VIÊC KINH DOANH CỦA MÌNH CÓ TĂNG HAY KHÔNG? HAY BẠN MUỐN SO SÁNH SỐ LIÊU XEM CÓ SỰ THAY ĐỔI GÌ ĐỂ CÓ SỰ ĐIỀU CHỈNH KỊP THỜI? HÃY DÙNG ĐẾN CHỨC NĂNG SCENARIO (KỊCH BẢN) CỦA EXCEL. Scenario là một chức năng mới (chỉ có ở Excel XP), giúp bạn theo dõi sự thay đổi của các giá trị trong các ô và tạo ra một báo cáo chi tiết, rõ ràng về những sự thay đổi đó. Nhờ vậy, bạn có thể so sánh chúng một cách dễ dàng. Và chỉ với một cái nhấp chuột, bạn có thể quay trở về giá trị cũ của mình. Để sử dụng chức năng này, bạn làm như sau:
    - Sau khi nhập dữ liệu cho bảng tính của mình, quét các ô cần theo dõi sự thay đổi (nhưng không được quá 32 ô), sau đó vào menu Tools –> Scenarios -> nhấp chọn Add để tạo một scenario mới.
    - Ở ô Name, bạn gõ tên của scenario (tên gì cũng được). Bạn có thể tạo nhiều scenario với nhiều tên khác nhau để quản lý các ô khác nhau thuận tiện hơn. Phần Comment dành ghi chú thích cho Scenario vừa tạo. Sau đó nhấp OK.
    - Bây giờ, Excel sẽ cho phép bạn nhập dữ liệu cho các ô bạn vừa chọn. Vì đã nhập dữ liệu trước nên ta có thể bỏ qua vì đã có sẵn giá trị trong các textbox.
    - Lúc này, ở cửa sổ Scenario Manager đã có một scenario mới với tên bạn vừa đặt.
    - Để xem sự thay đổi dữ liệu, bạn nhấp Summary, và nhấp OK. Excel sẽ tạo ra một Sheet mới với tên là Scenario Sumary với 2 cột (một cột là dữ liệu hiện thời và một cột là giá trị ban đầu). Mỗi lần bạn chọn Summary, bạn sẽ được một sheet mới. Vì vậy, có thể có nhiều sheet với tên là Scenario Summary. Lúc này, bạn chỉ việc dùng điều kiện để đánh dấu những ô có sự thay đổi (định dạng theo điều kiện) Nếu muốn đưa dữ liệu trở về giá trị ban đầu, bạn chỉ đơn giản nhấp tên của scenario và nhấp Show. Những dữ liệu bị thay đổi sẽ được phục hồi.

    CĂN LỀ LẠI CHO DANH SÁCH ĐƯỢC ĐÁNH SỐ TRONG WORD

    Khi bạn dùng tính năng đánh số cho một văn bản Word thì các chữ số sẽ được căn lề trái. Nhưng nếu như văn bản có hơn 9 mục (item) thì điều trên đã không cò n đúng nữa bởi vì số 1 của mục thứ 10 sẽ thẳng hàng với số 9 ở hàng trên. Sau đây là cách giúp bạn căn lề theo ý mình: Trước khi bạn tạo một danh sách sẽ được đánh số đầu dòng hoặc sau khi chọn một danh sách đã được đánh số, vào menu Format -> Bullets and Numbering -> thẻ Numbered, chọ n một trong những tùy chọn có sẵn - > Customize. Mở danh sá ch Number position trong mục Custommize Numbered List và chọn Right.

    Sử dụng chức năng Consolidate để tổng hợp dữ liệu trong Exel

    Đó hỏi: Một bảng tính gồm nhiều cột, trong đó có các cột Khách hàng, Số lượng và Thành tiền. Hỏi tôi phải làm sao để biết từng khách hàng đã mua số lượng và thành tiền là bao nhiêu?

    Đây trả lời: Bạn có thể sử dụng chức năng Consolidate để tổng hợp dữ liệu của 3 cột được nêu như sau:

    - Trước tiên bạn Copy tiêu đề 3 cột này rồi dán vào “BẢNG TỔNG HỢP” (BTH). Trong BTH chọn khối “đích”, thí dụ từ A80 đến C90 gồm cả các tiêu đề cột và số dòng nên chọn nhiều hơn số khách hàng thực tế, số dòng dư ra sau này có thể xoá đi (chọn ô cuối cùng trong cột Khách hàng của bảng tính “nguồn”, bấm phải chuột > chọn Pick From List để đếm xem số khách hàng khoảng bao nhiêu).

    - Vào menu Data > Consolidate. Trên hộp thoại Consolidate, trong ô Funtion: chọn Sum (theo mặc định), trong ô Reference: nhập địa chỉ khối “nguồn” cần tổng hợp, thí dụ $B1$:$F77$ (có thể dùng chuột để quét chọn khối này, cũng gồm cả các tiêu đề cột), trong mục Use Label in: đánh dấu chọn Top row và Left column. Xong bấm nút OK (hoặc nhấn phím Enter). Lúc này kết quả sẽ xuất hiện trong BTH.

    Bạn nên cộng chân BTH để xem có cùng kết quả với bảng tính nguồn không. Vì Exel tổng hợp các dữ liệu căn cứ vào các nhãn (Label), do đó bạn nên Copy tiêu đề các cột trong bảng tính nguồn rồi dán vào bảng tính đích để các nhãn tương ứng được giống nhau (mặc dù bạn có thể gõ Khách hàng hay KHÁCH HÀNG trong BTH đều được, nhưng “sao chép” vẫn tiện hơn) . Xin lưu ý là sau khi tổng hợp theo cách nêu trên, nếu bạn cập nhật bảng tính nguồn, các dữ liệu trong BTH vẫn không thay đổi. Do đó, nếu cần, bạn phải tổng hợp lại.

    Lấy lại Shortcut của Nero Express 6.x

    Đó hỏi: Tôi thường sử dụng phần mềm Nero Express để ghi đĩa. Do vô tình đã xóa mất Shortcut của nó nên bây giờ tôi chỉ có thể ghi đĩa với Nero Burning Rom mà thôi (mà cái Nero này thì hơi rắc rối vì có nhiều tùy chọn quá!!!). Xin chỉ giúp cách tạo lại Shortcut cho NeroExpress.

    Đây trả lời: Bạn có thể tạo lại Shortcut cho NeroExpress bằng cách tạo Shortcut đến Nero Burning Rom, nhấp chuột phải vào Shortcut vừa tạo, chọn Properties > chọn thẻ Shortcut, trong ô Target nhập lại đường dẫn sau : "C:\Program Files\Ahead\Nero\nero.exe" /w (nếu cài Nero 6.x ở C:\Program Files

    Chuyển cột thành dòng và dòng thành cột trong Excel
    Đôi khi vì một lý do nào đó trong công việc yêu cầu bạn phải chuyển đổi dữ liệu dạng cột đứng thành dạng nằm ngang (và ngược lại). Bạn băn khoăn không biết làm sao đây, không lẽ phải gõ lại tất cả dữ liệu sao? Đừng lo, với Excel bạn chỉ tốn có vài giây để làm công việc đó.

    Quét chọn vùng bảng tính cần chuyển - > bấm nút Copy -> chọn ô của vùng được chuyển đổi (vùng này phải nằm ngoài vùng gốc) -> vào menu Edit -> Paste Special -> đánh dấu vào mục “Transpose” trong hộp thoại Paste Special -> Bấm OK.

    Xóa bỏ dòng trống trong bảng tính Excel
    Sau một số thao tác thiết lập và trình bày bảng tính, có thể sẽ có vài dòng trống xen kẽ không dùng tới. Các dòng trống này xuất hiện không những làm cho bảng tính mất thẩm mỹ mà còn làm cho việc quản lý bảng tính của bạn gặp khó khăn. Nếu chỉ có một vài dòng, bạn có thể xóa chúng bằng tay. Nhưng trường hợp có nhiều dòng nằm rải rác trong bảng tính, thì cách xóa thủ công này rất mất thời giờ. Bạn có thể “mượn” chức năng AutoFilter để giải quyết vấn đề.

    1. Chọn dòng 1 (dòng chứa tiêu đề cột), sau đó vào menu Insert\ Rows để chèn một dòng trống trên cùng.
    2. Chọn vùng bảng tính, kể cả các ô ở dòng trống trên cùng (trong ví dụ này là khối ô A1:E13).
    3. Tiếp theo, vào menu Data\ Filter\ AutoFilter. Sau đó nhấp mũi tên ở bất kỳ cột nào, và chọn Blanks.
    4. Lúc này, bảng tính chỉ còn những dòng trống. Vào menu Edit\ Delete Row để xóa các dòng trống này.
    5. Sau đó, bạn nhấp mũi tên ở dòng tiêu đề và chọn All, bạn sẽ được bảng tính như mong muốn.

    Ghi chú: Việc chèn dòng trống trên cùng để cho các dấu mũi tên liệt kê danh sách trong chức năng AutoFilter xuất hiện tại dòng này, và làm cho dòng tiêu đề không bị xóa bỏ

    Không đánh số thứ tự ở các dòng trống

    Trong MS Excel, khi gặp một danh sách có những dòng trống, làm thế nào để không đánh số thứ tự ở những dòng này? Ở đây, bạn không thể kéo dấu handle (dấu + khi con trỏ chuột chuyển đến góc ô đang chọn) như cách đánh số thứ tự liên tục. Bạn cũng không thể gõ vào từng số, vì nếu danh sách dài, làm như thế rất mất công. Để thực hiện được công việc này, bạn hãy sử dụng công thức tham chiếu như sau: Giả sử bạn có danh sách như hình dưới đây. Trong ô A2 của cột STT, nhập vào công thức =IF(B2<>””, COUNTA ($B$2:B2),””), nhấn Enter. Sau đó kéo dấu handle để copy công thức cho các ô còn lại. Bạn sẽ được kết quả như mong đợi.

    Quản lý địa chỉ, số điện thoại bằng Excel

    Đôi khi việc tìm kiếm số điện thoại, địa chỉ của một người nào đó lại gây không ít khó khăn cho bạn. Với MS Excel, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm cũng như lưu trữ cả khối địa chỉ, số điện thoại. Trước tiên, hãy khởi động Excel, nhấp chọn Sheet2 (ta sẽ dùng Sheet2 để lưu tên, số điện thoại, địa chỉ). Bạn hãy chọn cả hai cột B và C (lưu số điện thoại), vào Format\ Cells, chọn thẻ Number rồi chọn mục Text (chỉ định dữ liệu nhập vào là chuỗi). Chọn OK. Tiếp theo, bạn hãy nhập Họ và tên, số điện thoại di động, số điện thoại bàn và địa chỉ của người cần lưu trữ vào các cột tương ứng là A, B, C, D. Bao khối cả bốn cột trên, vào Insert\ Name\ Define đặt tên cho bốn cột này là SDT, chọn OK. Bây giờ bạn hãy trở lại Sheet1 để cài đặt công thức dò tìm theo tên của một người nào đó. -Tại ô A1 bạn nhập vào chuỗi: “Tên cần tìm:” -Tại ô A2 bạn nhập vào chuỗi: “Chi tiết:” -Ô B1 là ô chứa Họ và tên người cần tìm -Tại ô B2 bạn nhập công thức sau:
    =IF(ISNA(VLOOKUP(B1,SDT,2,0)),”Bạn đã nhập sai hoặc chưa có tên này trong danh sách”, “Số di động: “&VLOOKUP(B1,SDT,2,0)&” ; Số bàn: “&VLOOKUP(B1,SDT,3,0)&” ; Địa chỉ: “&VLOOKUP(B1,SDT,4,0)) Lưu ý là chúng ta không thể lưu trùng Họ và tên (trong Sheet2) vì công thức trên sẽ không tìm thấy người thứ 2 trở về sau. Nếu có sự trùng hợp, bạn hãy thêm vào Họ và tên một chi tiết nào đó cho khác với người thứ nhất trong lúc nhập. (ví dụ: “Trang Thanh Vũ” và “aTrang Thanh Vũ”)
    Sưu Tầm-Chọn Lọc [Chỉ có thành viên mới có thể nhìn thấy links. Bạn hãy nhấn vào đây để đăng ký...]


  7. #5
    Tham gia ngày
    Jun 2008
    Bài gởi
    94
    Cảm ơn
    231
    Được cảm ơn 370 lần trong 181 bài viết
    Rep Power
    15

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Cám ơn bạn đã chỉ dẫn nhưng có nhiều từ chuyên môn mình không hiều hết được. Mình muốn hòi thêm về cách liên kết của các workbook khi mình làm bảng báo cáo tổng hợp cần gom các thộng tin của các bảng chi tiết khác mà không cần cắt , dán các thông tin hay dữ liệu, mình muốn chỉ cần click vào bảng chi tiết thì bảng tổng hợp tự động tổng hợp lại, bạn có thể chỉ cho mình không?

  8. Có 3 thành viên sau đây cảm ơn MEBO vì bài viết có ích này:


  9. #6
    Tham gia ngày
    Sep 2008
    Bài gởi
    4
    Cảm ơn
    2
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Rep Power
    0

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Cám ơn bạn đã chỉ dẫn nhưng có nhiều từ chuyên môn mình không hiều hết được. Mình muốn hòi thêm về cách liên kết của các workbook khi mình làm bảng báo cáo tổng hợp cần gom các thộng tin của các bảng chi tiết khác mà không cần cắt , dán các thông tin hay dữ liệu, mình muốn chỉ cần click vào bảng chi tiết thì bảng tổng hợp tự động tổng hợp lại, bạn có thể chỉ cho mình không?
    Có lẽ phải mở bảng chi tiết và tổng hợp ra cùng rồi đặt công thức ở bảng tổng hợp "=" đem chuột sang ô của chi tiết vậy

  10. Các thành viên đã cảm ơn manhung14 về bài viết hữu ích này :


  11. #7
    Tham gia ngày
    Mar 2008
    Nơi ở
    DaNa
    Bài gởi
    508
    Cảm ơn
    1,811
    Được cảm ơn 2,089 lần trong 706 bài viết
    Rep Power
    38

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Trích Nguyên văn bởi MEBO View Post
    Cám ơn bạn đã chỉ dẫn nhưng có nhiều từ chuyên môn mình không hiều hết được. Mình muốn hòi thêm về cách liên kết của các workbook khi mình làm bảng báo cáo tổng hợp cần gom các thộng tin của các bảng chi tiết khác mà không cần cắt , dán các thông tin hay dữ liệu, mình muốn chỉ cần click vào bảng chi tiết thì bảng tổng hợp tự động tổng hợp lại, bạn có thể chỉ cho mình không?
    Cố gắng viết bài nghiệp vụ đi em, lên hội viên chính thức để được gửi file đính kèm, như thế mọi người mới dễ hướng dẫn được. Chứ không có file khó hình dung lắm
    "Cảm ơn đời mỗi sớm mai thức dậy, cho ta thêm 1 ngày nữa để....suynghitiếp..."
    Biết chút chút về IT & Ngân hàng. "Tôi ca không hay, tôi đàn ghita nghe cũng dở"

  12. Có 2 thành viên sau đây cảm ơn suynghidi vì bài viết có ích này:


  13. #8
    Tham gia ngày
    Jun 2007
    Bài gởi
    36
    Cảm ơn
    4
    Được cảm ơn 15 lần trong 8 bài viết
    Rep Power
    14

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Trích Nguyên văn bởi suynghidi View Post
    Cố gắng viết bài nghiệp vụ đi em, lên hội viên chính thức để được gửi file đính kèm, như thế mọi người mới dễ hướng dẫn được. Chứ không có file khó hình dung lắm

    Suynghidi cho mình hỏi trường hợp này nhé:

    Mình có bảng excel khoản 3000 dòng, trong 3000 dòng đó có những dòng trùng nhau. Làm thế nào để lọc những dòng trùng nhau đó nhỉ.

  14. Có 3 thành viên sau đây cảm ơn haydoiday vì bài viết có ích này:


  15. #9
    Tham gia ngày
    Aug 2006
    Nơi ở
    Chỗ nào ở được, chỗ đó là nhà
    Bài gởi
    946
    Cảm ơn
    481
    Được cảm ơn 2,241 lần trong 988 bài viết
    Rep Power
    47

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Trích Nguyên văn bởi haydoiday View Post
    Suynghidi cho mình hỏi trường hợp này nhé:

    Mình có bảng excel khoản 3000 dòng, trong 3000 dòng đó có những dòng trùng nhau. Làm thế nào để lọc những dòng trùng nhau đó nhỉ.
    Bạn có biết lệnh Sort không? Nếu biết thì bạn sort lại theo một số tiêu chuẩn mà bạn định. Sau đó bạn kiểm tra các dòng trùng.

    Một cách nữa, nếu dòng trùng của bạn được căn cứ vào giá trị của một ô (ví dụ ô chứa số hóa đơn), thì bạn có thể làm như sau:

    Ở một cột trống bên phải cột cuối cùng của bảng, bạn gõ vào công thức cho ô đầu tiên của nó (giả sử ô chứa số hóa đơn đầu tiên là ô A4): =COUNTIF(dãy_chứa_số_hóa_đơn,A4)
    Copy xuống cho các ô còn lại tương ứng.

    Bây giờ bạn có thể dùng AutoFilter để lọc theo cột chứa công thức với mục Custom: greater than or equals to 2

    Bạn sẽ lọc được những dòng trùng nhau.
    Để có thể hoàn thành cuộc hành trình ngàn dặm, đầu tiên phải bước đi cái đã.

  16. Có 4 thành viên sau đây cảm ơn phatnq2002 vì bài viết có ích này:


  17. #10
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Bài gởi
    2
    Cảm ơn
    7
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Rep Power
    0

    Ðề: Thủ Thuật Excel - PHẦN I

    Cho Em hỏi 1 chút:
    Khi Em làm bảng tổng hợp nhập kho của các loại vật tư! Em nhập theo nội dung trong phiếu nhập kho, trong quá trình đó, có nhiều loại vật tư được nhập nhiều lần trên nhiều phiếu nhấp.! Vậy cho Em hỏi làm cách nào để tính được tổng lượng nhập trong kỳ của 1 loại vật tư đó!
    cảm ơn các bác trước!

  18. Các thành viên đã cảm ơn xuantruong87 về bài viết hữu ích này :


Trang 1/2 12 cuốicuối

Thông tin về chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện đang có 1 người xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •