THÔNG BÁO LỊCH TẬP HUẤN CỦA CỤC THUẾ VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI
TỪ NGÀY 17/07/2014 ĐẾN NGÀY 23/07/2014


DOWNLOAD CÁC VĂN BẢN HIỆU LỰC NĂM 2014 VỀ THUẾ TNDN - TNCN - GTGT - HÓA ĐƠN

Trang 1/2 12 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 19

Ðề tài:
Làm kế toán cần biết những hàm nào

  1. #1
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    5
    Cảm ơn
    1
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Rep Power
    0

    Làm kế toán cần biết những hàm nào

    Các Anh Chị cho em hỏi, để làm được tốt ctác kế toán trên excel thì cần nắm vững những hàm nào, vỉ excel thì nhiều hàm lắm nếu nhớ hết chắc chết, mà em nghe nói hình như chỉ cần if và Vlookup là đũ phải ko a?:confused1:

    Các bài viết khác cùng chuyên mục:


  2. # ADS
    DanketoanAds Circuit advertisement
    Tham gia ngày
    Always
    Bài gởi
    Many
     
  3. #2
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    12
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 8 lần trong 3 bài viết
    Rep Power
    0
    hi hi, ban noi vui qua ! Theo minh la cang biet nhieu cang tot de van dung vao cong viec duoc linh hoat, ham If va Vlookup duoc dung nhieu nhung khong chi 2 ham la du, ban con phai biet nhieu ham nhu Sum, Left, ... va ca nhung ham mang cung rat hay do. Hoc Excel thi khong bao gio la du dau ban a ! :tongue_smilie:

  4. Có 2 thành viên sau đây cảm ơn dzung vì bài viết có ích này:


  5. #3
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23
    Trích Nguyên văn bởi dzung
    hi hi, ban noi vui qua ! Theo minh la cang biet nhieu cang tot de van dung vao cong viec duoc linh hoat, ham If va Vlookup duoc dung nhieu nhung khong chi 2 ham la du, ban con phai biet nhieu ham nhu Sum, Left, ... va ca nhung ham mang cung rat hay do. Hoc Excel thi khong bao gio la du dau ban a ! :tongue_smilie:
    Dzung nói đúng đó, excel là người bạn rất đắc lực cho ctác kế toán. Biết nhiều hàm và cách vận dụng sẽ rất có lợi cho bạn trong công việc

    Dzung lần sau nhớ viết bài có dấu nhé, vì bài viết ko bỏ dấu là vi phạm nội quy diễn đàn đó.

    Thân

  6. #4
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23

    Một số hàm về CSDL

    Để giúp cho những bạn mới làm quen với Excel, mình xin trình bày một số hàm thông dụng trong ctác kế toán

    1. Hàm LEFT

    Hàm LEFT cho kết quả là chuỗi con bên trái của một chuỗi cho trước với số lượng ký tự được chỉ định trước.

    Cú pháp: LEFT(text,num_chars)
    Các tham số:

    - Text: Là chuỗi cho trước (ký tự trắng vẫn kể là một ký tự)
    - Num_chars: Số lượng ký tự cần lấy

    VD

    = LEFT(“Saigon – Ho Chi Minh Ville”,20) = Saigon - Ho Chi Minh

    2. Hàm RIGHT

    Hàm RIGHT cho kết quả là chuỗi con bên phải của một chuỗi cho trước với số lượng ký tự được chỉ định trước.

    Cú pháp: RIGHT(text,num_chars)

    Các tham số: Tương tư hàm LEFT

    VD

    = RIGHT(“Saigon – Ho Chi Minh Ville”,17) = Ho Chi Minh Ville


    3. Hàm MID

    Hàm MID cho kết quả là chuỗi con của một chuỗi cho trước trên cơ sở vị trí và số ký tự được xác định trước.

    Cú pháp: MID(text,start_num,num_chars)


    Các tham số:
    - Text và num_chars: Tương tự như ở hàm LEFT, RIGHT
    - Start_num: Vị trí của ký tự bắt đầu (ký tự đầu tiên là 1, ký tự thứ hai là 2, …)

    VD



    = MID(A3,2,3) = VCD.
    = MID(A2,6,8) = Sony 14"

  7. Có 2 thành viên sau đây cảm ơn AnhExcel vì bài viết có ích này:


  8. #5
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23
    4. Hàm LEN

    Hàm LEN đo chiều dài của chuỗi (text). Mỗi ký tự được tính là 1 đơn vị, kể cả ký tự trắng (khoảng cách giữa hai ký tự hoặc hai từ). Text phải được đặt trong dấu ngoặc kép (“”).

    Cú pháp: LEN(text)

    Ví dụ:

    = LEN(“informatics”) = 11.
    = LEN(“Long Xuyen city”) = 15

    5. Hàm VALUE


    Hàm VALUE đổi chuỗi chứa số (text) thành giá trị số. Text phải được đặt trong dấu ngoặc kép (“”).

    Cú pháp: VALUE(text)

    Ví dụ:
    = Value(“$1000000”) = 1.000.000.
    = Value(“1001 dem”) = #VALUE!
    = Value(left(“1001 dem”,4)) = 1000

    6. Hàm PRODUCT

    Hàm PRODUCT cho kết quả là tích của các số được cho là đối số.

    Cú pháp: PRODUCT(number1,number2,…)


    Tham số: Number1, number2, … là các số từ 1 đến 30 mà ta muốn tính tích.
    Nếu một đối số là mảng hoặc tham chiếu thì chỉ có các số trong mảng hoặc tham chiếu mới được đếm. Các Cell trống, giá trị logic hoặc text trong mãng hoặc tham chiếu được bỏ qua.

    Ví dụ:



    = PRODUCT(B2,B3,B4)
    = PRODUCT(B2:B4) = 80
    = PRODUCT(A2:B5) = 80
    = PRODUCT(A2:B6) = #N/A

  9. Có 2 thành viên sau đây cảm ơn AnhExcel vì bài viết có ích này:


  10. #6
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23
    7. Hàm MIN

    Hàm MIN cho kết quả là giá trị bé nhất trong các đối số được chỉ định

    Cú pháp: MIN(number1,number2, …)

    Các tham số: number1, number2, … là những giá trị số.

    Ví dụ:
    = MIN(4,8,9,10,3,5) = 3

    8. Hàm MAX


    Hàm MAX cho kết quả là giá trị lớn nhất trong các đối số được chỉ định

    Cú pháp: MAX(number1,number2, …)

    Các tham số: number1, number2, … là những giá trị số.

    Ví dụ:
    = MAX(4,8,9,10,3,5) = 10

    9. Hàm AVERAGE

    Hàm AVERAGE cho kết quả là giá trị trung bình số học của các đối số.

    Cú pháp: AVERAGE(number1,number2, …)

    Các tham số: tương tự hàm MIN và MAX.

    Ví dụ:
    = AVERAGE(5,7,6) = 6.
    = AVERAGE(10,15,9) = 11,33

  11. Các thành viên đã cảm ơn AnhExcel về bài viết hữu ích này :


  12. #7
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23
    10. Hàm SUM

    Hàm SUM cho kết quả là tổng các đối số trong một khối hoặc một tham chiếu hoặc một danh sách.

    Cú pháp: SUM((number1,number2, …)

    Các tham số: tương tự hàm MIN và MAX.

    Ví dụ:



    = SUM(B2:B4) = 13.
    = SUM(7,10,9) = 26


    11. Hàm IF

    Hàm IF dùng để trắc nghiệm điều kiện để chọn một trong hai giá trị. Nếu điều kiện đúng thì chọn giá trị 1, ngược lại chọn giá trị 2.

    Cú pháp: IF(logicaltest,truevalue,falsevalue)

    Các tham số:

    - Logicaltest: Điều kiện dùng để trắc nghiệm (xác định điều kiện này là đúng hay sai).
    - Truevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest đúng
    - Falsevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest sai

    Ví dụ:



    = IF(B2>=4,“DUNG”,“SAI”) = DUNG.
    = IF(B2>=5,“DUNG”,“SAI”) = SAI

  13. Có 3 thành viên sau đây cảm ơn AnhExcel vì bài viết có ích này:


  14. #8
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23
    12. Hàm VLOOKUP:

    Hàm Vlookup tìm kiếm một giá trị trong cột bên trái ngoài cùng của bảng (table_array), rồi cho ra giá trị trong cùng hàng tính từ một cột (col_index_number) mà ta chỉ định trong bảng.

    Hoặc hàm Vlookup lấy giá trị của Cell dò (lookup_value) trong cột đầu tiên của khối (table_array), khi gặp mã số tương ứng ở Cell nào thì lệch sang cột được chỉ định (col_index_num) để lấy giá trị trong Cell đó (cùng hàng).

    Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,ran ge_lookup)

    Các tham số của hàm:

    - Lookup_value: Là giá trị phải được dò tìm trong cột đầu tiên của table_array. Lookup_value có thể là một giá trị, một tham chiếu hoặc một chuỗi ký tự (không phân biệt chữ hoa hay chữ thường). Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của table_array thì hàm Vlookup cho ra giá trị lỗi #N/A (Not Available, bất khả thi).

    - Table_array: Là một bảng thông tin, qua đó dữ liệu được tìm kiếm. Table_array có thể là một dãy hoặc một tên. Đặt Table_array trong giá trị tuyệt đối ($A$1:$D$20).

    - Col_index_num: Là số thứ tự của cột nằm trong table_array. Số thứ tự này phải lớn hơn hoặc bằng 2. Ví dụ: Col_index_num=2 sẽ cho giá trị trong cột thứ hai của table_array, Col_index_num=3 sẽ cho giá trị trong cột thứ ba của table_array, …

    (Nếu Col_index_num=0 thì hàm Vlookup cho ra giá trị lỗi #VALUE, nếu Col_index_num=1 thì kết quả dò tìm là chính nó, nếu Col_index_num lớn hơn số lượng cột trong table_array thì hàm Vlookup cho ra giá trị lỗi #REF!)

    - Range_lookup: Là một giá trị (0 hoặc 1) hay giá trị logic (false hoặc true) cho biết ta có muốn tìm một liên kết chính xác hay không. Nếu không chỉ định range_lookup thì mặc nhiên là 1 hay true.

    + Nếu Range_lookup=1 (true): Cột đầu tiên của table_array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần (… -2, -1, 0, 1, 2 hoặc A, B, …Z hoặc False, True), ngược lại có thể hàm Vlookup sẽ cho giá trị không đúng.

    Nếu hàm Vlookup không tìm thấy lookup_value và range_lookup=1 (true) thì nó sử dụng giá trị lớn nhất nhưng nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value.
    + Nếu range_lookup=0 (false): Cột đầu tiên trong table_array không cần sắp xếp theo thứ tự nào cả. Trường hợp này được sử dụng phổ biến nhất.

    Nếu hàm Vlookup không tìm thấy lookup_value và range_lookup=0 (false) thì nó cho giá trị lỗi #N/A.

    Ví dụ:


    = VLOOKUP(A1,A1:C5,3,0) = 150 (Danh sách không cần sắp theo thứ tự)

    = VLOOKUP(“VL”,A1:C5,2,0) = 70
    = VLOOKUP(“CM”,A1:C5,2,0) = #N/A

     Hàm VLOOKUP tìm giá trị theo cột.
    thay đổi nội dung bởi: AnhExcel, 30-03-2007 lúc 11:08

  15. #9
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23
    13. Hàm HLOOKUP:

    Hàm HLOOKUP tìm kiếm một giá trị ở hàng trên cùng của bảng (table_array) hoặc một mảng các giá trị, rồi cho ra giá trị trong cùng cột tính từ một hàng (row_index_num) mà ta chỉ định trong bảng hoặc mảng.

    Cú pháp: HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,ran ge_lookup)
    Hoặc hàm HLOOKUP lấy giá trị của Cell dò (lookup_value) trong hàng đầu tiên của khối (table_array), khi gặp mã số tương ứng ở Cell nào thì lệch xuống hàng được chỉ định (row_index_num) để lấy giá trị trong Cell đó (cùng cột).

    Các tham số của hàm: tương tự như hàm Vlookup.

    Ví dụ:


    = HLOOKUP(A1,A1:C4,3,0) = HLOOKUP(“AG”,A1:C4,3,0) = 150
    = HLOOKUP(B1,A1:C4,4,0) = HLOOKUP(“VL”,A1:C4,4,0) = 90
    = HLOOKUP(“BL”,A1:C4,3,0) = #N/A

     Hàm HLOOKUP tìm giá trị theo hàng.

  16. Các thành viên đã cảm ơn AnhExcel về bài viết hữu ích này :


  17. #10
    Tham gia ngày
    Jul 2006
    Bài gởi
    51
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn 601 lần trong 46 bài viết
    Rep Power
    23
    14. Hàm INDEX:

    Hàm Index cho kết quả là giá trị của một Cell được chỉ định bởi rownum và colnum bên trong array.

    Cú pháp: INDEX(array,rownum,colnum)

    Các tham số của hàm:

    - Array: Là một mảng chứa các thông tin cần tìm, cột/dòng đầu tiên là 1.
    - Rownum: Số thứ tự của một dòng trong array.
    - Colnum: Số thứ tự của một cột trong array.

    Ví dụ:



    =INDEX (A1 : D3,1,2)=10.
    =INDEX (A1 : D3,2,3)=17.
    =INDEX (A1 : D3,3,4)=18

  18. Có 4 thành viên sau đây cảm ơn AnhExcel vì bài viết có ích này:


Trang 1/2 12 cuốicuối

Thông tin về chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện đang có 1 người xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách)

Chủ đề tương tự

  1. BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
    By ngantt31k61 in forum Giúp đỡ khác
    Trả lời: 4
    Bài mới gởi: 17-03-2013, 10:16
  2. Những rủi ro thường gặp trong phần hành kiểm toán
    By hangnghiem in forum Kỹ năng - Kinh nghiệm
    Trả lời: 2
    Bài mới gởi: 10-03-2010, 03:04
  3. Trả lời: 0
    Bài mới gởi: 23-02-2010, 10:54

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •