Trang 1/3 123 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 21

Ðề tài:
các hàm tài chính trong Excel

  1. #1
    Tham gia ngày
    Apr 2008
    Bài gởi
    10
    Cảm ơn
    46
    Được cảm ơn 12 lần trong 12 bài viết
    Rep Power
    0

  2. # ADS
    DanketoanAds Circuit advertisement
    Tham gia ngày
    Always
    Bài gởi
    Many
    Công ty CP Tư Vấn Thuế Vinatax CleverCFO Lac Viet

    Dịch vụ đại lý thuế VINATAS: Dịch vụ Đại Lý Thuế | Dịch vụ quyết toán Thuế | Dịch vụ kiểm toán Thuế | Dịch vụ hoàn thuế | Dịch vụ kế toán trọn gói

     
  3. #2
    Tham gia ngày
    Jun 2006
    Bài gởi
    607
    Cảm ơn
    3,416
    Được cảm ơn 9,483 lần trong 917 bài viết
    Rep Power
    119

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    Em Insert function - Chọn category là Financial thì ra hết

  4. Có 3 thành viên sau đây cảm ơn cayman vì bài viết có ích này:


  5. #3
    Tham gia ngày
    Sep 2008
    Bài gởi
    5
    Cảm ơn
    12
    Được cảm ơn 0 lần trong 0 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    sao excel máy minh không thấy category

  6. #4
    Tham gia ngày
    Apr 2008
    Bài gởi
    10
    Cảm ơn
    46
    Được cảm ơn 12 lần trong 12 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    Trích Nguyên văn bởi cayman View Post
    Em Insert function - Chọn category là Financial thì ra hết
    Cảm ơn bác Cayman nhưng em muốn hỏi tài liệu về mấy hàm đó cơ pác ơi!! Nếu pác có thì share em nhé!! Thx pác nha!!

  7. #5
    Tham gia ngày
    Apr 2008
    Bài gởi
    10
    Cảm ơn
    46
    Được cảm ơn 12 lần trong 12 bài viết
    Rep Power
    0

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    Trích Nguyên văn bởi YENLYNH View Post
    mình cũng là hội viên mới , nên mình cũng có ý muốn giống như bạn mùa đông zậy đó
    bạn vào"ebook công thức và hàm excel 1997-2007" do " gpe-books" gửi ấy, trong đó có hết các hàm tài chính đấy bạn ah!!
    "Cuộc sống là 1 bí ẩn, hãy khám phá nó"

  8. #6
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Bài gởi
    336
    Cảm ơn
    358
    Được cảm ơn 998 lần trong 457 bài viết
    Rep Power
    25

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    Trích Nguyên văn bởi mùađông View Post
    Có ai có tài liệu về các hàm tài chính trong Excel không? Chia sẻ cho mình với nhé!!! Thx!!!
    Bạn vô đây nhá bạn
    http://forum.meo8.com/showthread.php?t=1640
    Quên cách yêu

  9. Có 3 thành viên sau đây cảm ơn hoangvn86 vì bài viết có ích này:


  10. #7
    Tham gia ngày
    Oct 2008
    Bài gởi
    663
    Cảm ơn
    482
    Được cảm ơn 221 lần trong 168 bài viết
    Rep Power
    21

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    Trích Nguyên văn bởi beckvn0304 View Post
    sao excel máy minh không thấy category
    bạn vào insert fuction -> or select a category...
    Vì cuộc sống là không chờ đợi

  11. Các thành viên đã cảm ơn Smily về bài viết hữu ích này :


  12. #8
    Tham gia ngày
    Jul 2009
    Nơi ở
    Tuy Hòa-Phú Yên
    Bài gởi
    1,654
    Cảm ơn
    749
    Được cảm ơn 1,982 lần trong 835 bài viết
    Rep Power
    46

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    Các hàm tài chính của Excel nó năm ngay trong quyên Ebook mà khi nhân vào mục Excel đã thấy rồi.Đownloa cái đó về,rồi tìm là thấy liền,có huớng dẫn tiếng việt nưa,rất dẽ sử dụng.CÒn nhiều hàm nữa chư không chỉ có hàm tài chính không đâu.Chủ yếu là bạn có thời gian đề học không.
    Mỗi buổi sáng ở châu Phi, một con linh dương thức dậy.Nó biết rằng nó phải chạy nhanh hơn con sư tử nhanh nhất nếu không nó sẽ bị giết.

  13. #9
    Tham gia ngày
    Jul 2008
    Bài gởi
    38
    Cảm ơn
    16
    Được cảm ơn 96 lần trong 30 bài viết
    Rep Power
    14

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    2.4. Hàm tài chính (Financial functions)

    Tác giả: Bùi Nguyễn Triệu Tường (BNTT - GPE)
    Tổng hợp: xuan_ha919 (GPE)



    Hàm ACCRINT()

    Tính lãi gộp cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ.

    Cú pháp: = ACCRINT(issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method)



    Issue : Ngày phát hành chứng khoán.

    First_interest : Ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán.

    Settlement : Ngày tới hạn của chứng khoán. Ngày này phải là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Par : Giá trị danh nghĩa của chứng khoán. Nếu bỏ qua, ACCRINT() sử dụng $1,000

    Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)

    Calc_method : Là một giá trị logic chỉ cách để tính số lãi gộp khi ngày kết toán chứng khoán (settlement) xảy ra sau ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán (fisrt_interest). Nếu là 1 (TRUE): số lãi gộp sẽ được tính từ ngày phát hành chứng khoán; nếu là 0 (FALSE): số lãi gộp sẽ chỉ tính từ ngày tính lãi đầu tiên của chứng khoán. Nếu bỏ qua, mặc định calc_method là 1.


    Lưu ý:

    Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

    issue, first_interest, settlement, frequency và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên

    Nếu issue, first_interest và settlement không là những ngày hợp lệ, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Nếu rate ≤ 0 hay par ≤ 0, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu frequency không phải là các con số 1, 2, hoặc 4, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu basis < 0 hay basis > 4, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu issue > settlement, ACCRINT() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Hàm ACCRINT() sẽ tính toán theo công thức sau đây:



    Với:

    Ai : Số ngày tích lũy trong kỳ lãi thứ i với kỳ lẻ (1, 3, 5...)
    NC : Số kỳ tính lãi thuộc kỳ lẻ. Nếu NC có phần lẻ thập phân, NC sẽ được làm tròn tới số nguyên kế tiếp
    NLi : Số ngày bình thường trong kỳ tính lãi thứ i với kỳ lẻ


    Ví dụ:

    Tính lãi gộp của một trái phiếu kho bạc có mệnh giá $1,000,000, phát hành ngày 1/3/2008, ngày tới hạn là 1/5/2009, ngày tính lãi đầu tiên là 31/8/2008 (tính lãi 6 tháng một lần) với lãi suất hằng năm là 10%, cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày ?

    = ACCRINT(DATE(2008,3,1), DATE(2008,8,31), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000, 2, 0, TRUE) = $116,944.44

    = ACCRINT(DATE(2008,3,1), DATE(2008,8,31), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000, 2, 0, FALSE) = $116,667.67

    Công thức trên tính tổng lãi gộp từ ngày phát hành trái phiếu, còn công thức dưới chỉ tính lãi gộp từ ngày đầu tiên bắt đầu tính lãi (31/8/2008)



    Hàm ACCRINTM()

    Tính lãi gộp cho một chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn (trả lãi một lần vào ngày đáo hạn)



    Cú pháp: = ACCRINTM(issue, settlement, rate, par, basis)



    Issue : Ngày phát hành chứng khoán.

    Settlement : Ngày đáo hạn chứng khoán.

    Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

    Par : Giá trị danh nghĩa của chứng khoán. Nếu bỏ qua, ACCRINT() sử dụng $1,000

    Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)


    Lưu ý:

    Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

    issue, settlement, và basis sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên

    Nếu issue và settlement không là những ngày hợp lệ, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Nếu rate ≤ 0 hay par ≤ 0, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu basis < 0 hay basis > 4, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu issue > settlement, ACCRINTM() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Hàm ACCRINTM() sẽ tính toán theo công thức sau đây:



    Với:

    A : Số ngày tích lũy tính theo tháng. Đối với lợi tức theo các khoản đáo hạn, số ngày được tính từ ngày phát hành tới ngày đáo hạn.
    D : Số ngày trong một năm (phụ thuộc vào basis)


    Ví dụ:

    Tính lãi gộp của một trái phiếu kho bạc có mệnh giá $1,000,000, phát hành ngày 1/3/2008, ngày tới hạn là 1/5/2009, lãi suất hằng năm là 10%, với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, một tháng 30 ngày ?

    = ACCRINTM(DATE(2008,3,1), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000) = $116,667.67

    Xem lại ví dụ ở hàm ACCRINT(), thấy rằng: cũng cùng số tiền, cùng lãi suất, cùng thời gian, thì mua trái phiếu trả lãi theo định kỳ 6 tháng 1 lần sẽ có lợi hơn (?)







    Hàm AMORDEGRC()

    Tính khấu hao tài sản trong mỗi kỳ kế toán.
    Hàm này được dùng để sử dụng trong các hệ thống kế toán kiểu Pháp: Nếu một tài sản được mua vào giữa kỳ kế toán, sự khấu hao chia theo tỷ lệ sẽ được ghi vào tài khoản.

    Hàm này tương tự như hàm AMORLINC(), chỉ khác là hệ số khấu hao áp dụng trong phép tính tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản.


    Cú pháp: = AMORDEGRC(cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis)



    Cost : Giá trị của tài sản (khi mua vào)

    Date_purchased : Ngày mua tài sản.

    First_period : Ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất

    Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản vào cuối hạn sử dụng.

    Period : Kỳ kế toán muốn tính khấu hao.

    Rate : Tỷ lệ khấu hao của tài sản. Tùy thuộc vào hạn sử dụng của tài sản đó:

    = 15% : Từ 3 đến 4 năm
    = 20% : Từ 5 đến 6 năm
    = 25% : Từ 6 năm trở lên


    Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)


    Lưu ý:

    Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

    Hàm này sẽ tính khấu hao cho đến kỳ cuối cùng của thời hạn sử dụng của tài sản, hoặc cho tới khi giá trị tích lũy khấu hao lớn hơn giá trị khi mua vào của tài sản trừ đi giá trị còn lại của tài sản khi hết hạn sử dụng.

    Tỷ lệ khấu hao sẽ đạt tới 50% vào kỳ áp chót và sẽ đạt tới 100% vào kỳ chót.

    Nếu thời hạn (số năm) sử dụng của tài sản nằm giữa 0 và 1, 1 và 2, 2 và 3, hoặc 4 và 5, hàm sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Ví dụ:

    Tính số tiền khấu hao trong kỳ đầu tiên của một tài sản có giá trị khi mua vào ngày 19/8/2008 là $2,400, biết rằng ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất là 31/12/2008, giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng 3 năm là $300, sử dụng cách tính ngày tháng theo thực tế ?

    = AMORDEGRC(2400, DATE(2008,8,19), DATE(2008,12,31), 300, 1, 15%, 1) = $776







    Hàm AMORLINC()

    Tính khấu hao tài sản trong mỗi kỳ kế toán.
    Hàm này được dùng để sử dụng trong các hệ thống kế toán kiểu Pháp: Nếu một tài sản được mua vào giữa kỳ kế toán, sự khấu hao chia theo tỷ lệ sẽ được ghi vào tài khoản.

    Hàm này tương tự như hàm AMORDEGRC(), chỉ khác là hệ số khấu hao áp dụng trong phép tính không phụ thuộc vào thời hạn sử dụng của tài sản.


    Cú pháp: = AMORDEGRC(cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis)



    Cost : Giá trị của tài sản (khi mua vào)

    Date_purchased : Ngày mua tài sản.

    First_period : Ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất

    Salvage : Giá trị thu hồi được của tài sản vào cuối hạn sử dụng.

    Period : Kỳ kế toán muốn tính khấu hao.

    Rate : Tỷ lệ khấu hao của tài sản.

    Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)


    Lưu ý:

    Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

    Ví dụ:

    Tính số tiền khấu hao trong kỳ đầu tiên của một tài sản có giá trị khi mua vào ngày 19/8/2008 là $2,400, biết rằng ngày cuối cùng của kỳ kế toán thứ nhất là 31/12/2008, giá trị thu hồi được của sản phẩm khi hết hạn sử dụng là $300, sử dụng cách tính ngày tháng theo thực tế ?

    = AMORLINC(2400, DATE(2008,8,19), DATE(2008,12,31), 300, 1, 15%, 1) = $360







    Hàm COUPDAYBS()

    Tính số ngày kể từ ngày đầu kỳ trả lãi đến ngày kết toán của một chứng khoán.



    Cú pháp: = COUPDAYBS(settlement, maturity, frequency, basis)



    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)


    Lưu ý:

    Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

    Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.

    Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên

    Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ, COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Nếu frequency không phải là 1, 2 hay 4, COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu basis < 0 hay basis > 4, COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu settlement ≥ maturity, COUPDAYBS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!


    Ví dụ:

    Tính số ngày kể từ ngày đầu kỳ trả lãi đến ngày kết toán của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008, trả lãi 6 tháng 1 lần, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

    = COUPDAYBS(DATE(2007,1,25), DATE(2008,11,15), 2, 1) = 71 (ngày)







    Hàm COUPDAYS()

    Tính số ngày trong kỳ lãi (bao gồm cả ngày kết toán) của một chứng khoán.



    Cú pháp: = COUPDAYS(settlement, maturity, frequency, basis)



    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)


    Lưu ý:

    Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

    Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.

    Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên

    Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ, COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Nếu frequency không phải là 1, 2 hay 4, COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu basis < 0 hay basis > 4, COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu settlement ≥ maturity, COUPDAYS() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Ví dụ:

    Tính số ngày trong kỳ trả lãi (bao gồm cả ngày kết toán) của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008, trả lãi 6 tháng 1 lần, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

    = COUPDAYS(DATE(2007,1,25), DATE(2008,11,15), 2, 1) = 181 (ngày)







    Hàm COUPDAYSNC()

    Tính số ngày kể từ ngày kết toán đến ngày tính lãi kế tiếp của một chứng khoán.



    Cú pháp: = COUPDAYSNC(settlement, maturity, frequency, basis)



    Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua.

    Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực.

    Frequency : Số lần trả lãi hằng năm. Nếu trả mỗi năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần: frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

    Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

    = 0 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ)
    = 1 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Số ngày thực tế của mỗi năm
    = 2 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 360 ngày
    = 3 : Số ngày thực tế của mỗi tháng / Một năm có 365 ngày
    = 4 : Một tháng có 30 ngày / Một năm có 360 ngày (theo tiêu chuẩn Châu Âu)


    Lưu ý:

    Nên dùng hàm DATE(year, month, day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

    Settlement là ngày mà chứng khoán được bán ra, maturity là ngày chứng khoán hết hạn. Ví dụ, giả sử có một trái phiếu có thời hạn 30 năm được phát hành ngày 1/1/2008, và nó có người mua vào 6 tháng sau. Vậy, ngày phát hành (issue date) trái phiếu sẽ là 1/1/2008, Settlement là ngày 1/7/2008, và Maturity là ngày 1/1/2038, 30 năm sau ngày phát hành.

    Tất cả các tham số sẽ được cắt bỏ phần lẻ nếu chúng không phải là số nguyên

    Nếu settlement và maturity không là những ngày hợp lệ, COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Nếu frequency không phải là 1, 2 hay 4, COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu basis < 0 hay basis > 4, COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Nếu settlement ≥ maturity, COUPDAYSNC() sẽ trả về giá trị lỗi #NUM!

    Ví dụ:

    Tính số ngày kể từ ngày kết toán đến ngày trả lãi kế tiếp của chứng khoán có ngày kết toán là 25/1/2007 và ngày đáo hạn là 15/11/2008, trả lãi 6 tháng 1 lần, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

    = COUPDAYSNC(DATE(2007,1,25), DATE(2008,11,15), 2, 1) = 110 (ngày)
    HẸN EM NGÀY ĐÓ... Email:anhtunhn@yahoo.com

  14. Có 8 thành viên sau đây cảm ơn dat_butmuc vì bài viết có ích này:


  15. #10
    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Bài gởi
    1
    Cảm ơn
    0
    Thanked 1 Time in 1 Post
    Rep Power
    0

    Ðề: các hàm tài chính trong Excel

    woa excel nhìu công dụng thế này cơ ah`
    phải về tìm hiểu thôi

  16. Các thành viên đã cảm ơn Mr_coi_87 về bài viết hữu ích này :


Trang 1/3 123 cuốicuối

Thông tin về chủ đề

Users Browsing this Thread

Hiện đang có 1 người xem chủ đề này. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •