Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

linhngoczrs

New Member
Hội viên mới
:loaloa:Mọi người ơi ! Mình đang làm đề tài thực tập về kế toán thuế GTGT và Thuế TNDN; Ai có send qua cho mình với nha ! Thank mọi người nhìu !
Mình cũng một vài mẫu đề tài, ai cần cho mình địa chỉ mail mình sẽ gửi cho ha !
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Đây là tài liệu thi công chức của tổng cục thuế lun đó.
vì chưa được gửi kèm file nên post lên cho bạn tham khảo nhá.

Chuyên đề:
LUẬT THUẾ GTGT
1- Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng là thuế thu trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
Nhìn chung khái niệm đều đề cập đến nội dung cơ bản của thuế GTGT là tính trên phần giá trị mới được tạo ra (giá trị gia tăng) trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy có thể hiểu:
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Vấn đề cơ bản là phải xác định được giá trị gia tăng ở mỗi giai đoạn sản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác số thuế giá trị gia tăng của giai đoạn đó.
Như vậy thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm của thuế GTGT.

2- Đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua hành vi mua hàng hoá, dịch vụ đó (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng), là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác giá cả hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT.

Ví dụ:
Giá hàng hoá, dịch vụ chưa thuế là: 100
Thuế suất thuế GTGT là 10% => Thuế GTGT là 10
Giá người tiêu dùng phải trả là: 100 + 10 = 110 (giá bao gồm cả thuế GTGT)
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: người mua hàng hoá, dịch vụ là người phải trả khoản thuế này thông qua giá bán của hàng hoá, dịch vụ. Như vậy, người mua không trực tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toán hàng hoá và dịch vụ cho người bán, trong đó bao gồm cả khoản thuế GTGT. Người bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp “đã được người mua trả” vào NSNN.
- Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó. Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Nh¬ư vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy nhiên, trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Số thuế GTGT ở khâu trước sẽ được tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và người tiêu dùng cuối cùng là người phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên hàng hoá đó. Tổng số thuế người tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh qua từng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.


Ví dụ:
Giả sử vải bán trên thị trường được luân chuyển qua các khâu: từ bông kéo thành sợi, sợi dệt thành vải và bán trên thị trường, thuế suất thuế GTGT ở mỗi khâu là 10%, có bảng sau:

Cơ sở kinh doanh Giá mua Giá trị gia tăng Giá bán (chưa có thuế GTGT) Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT đầu vào Số thuế GTGT phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Bông - - 1000 100 - 100
Sợi 1000 500 1500 150 100 50
Vải 1500 800 2300 230 150 80
Bán trên thị trường 2300 700 3000 300 230 70
Tổng cộng 300


Qua bảng trên ta thấy dù qua nhiều khâu thì ở mỗi khâu cơ sở kinh doanh đều phải nộp thuế GTGT trên mức giá chưa có thuế, nhưng tổng số thuế ở các khâu lại chính bằng số thuế cuối cùng mà người tiêu dùng phải chịu (100 + 50 + 80 + 70 = 300).

So với thuế doanh thu ta thấy: thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp thuế. Do đó Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Ðiều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Như vậy, đặc điểm trên cho thấy thuế GTGT đã khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế chồng lên thuế”.

- Về phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Vì theo nguyên lý đánh thuế theo điểm đến, việc đánh thuế tiêu dùng căn cứ vào nơi thực hiện hành vi tiêu dùng. Theo nguyên lý này, thuế đánh vào tất cả các hàng hoá, dịch vụ ở nơi người tiêu dùng cư trú, không phân biệt hàng hoá đó được sản xuất ở trong nước hay ở nước ngoài.
Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.
Theo nguyên tắc, GTGT của hàng hoá được xem xét một cách liên tục từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Hàng hoá sản xuất ra có thể tiêu dùng trong nước, có thể để xuất khẩu và có những loại hàng hoá nhập từ nước khác để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng trong nước. Theo thông lệ quốc tế, đối với hàng hoá xuất khẩu mặc dù có thuế GTGT nhưng để khuyến khích và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, thúc đẩu phát triển sản xuất trong nước thì các nước trên thế giới đều áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đồng thời hoàn toàn bộ thuế GTGT đầu vào (thực chất là không thu thuế GTGT với hàng hoá xuất khẩu).
Do bản chất của thuế GTGT là loại thuế gián thu điều tiết vào người tiêu dùng, mà đối tượng tiêu dùng hàng hoá xuất khẩu lại là các tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu nên nước nhập khẩu phải thu thuế GTGT được chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, đó chính là tính liên hoàn và tính khoa học của thuế GTGT.

Việc thu thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu còn có ý nghĩa đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá sản xuất tiêu dùng trong nước. Nếu không thu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu thì người tiêu dùng sẽ chỉ mua hàng nhập khẩu (vì hàng này không có thuế GTGT nên giá rẻ hơn các hàng hoá cùng loại sản xuất trong nước), quay lưng lại với hàng sản xuất trong nước. Vì vậy, thu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là thông lệ chung của các quốc gia trên thế giới.

3- Vai trò của thuế GTGT
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:

3.1. Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế (điều tiết gián tiếp) thông qua điều tiết phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được đưa ra tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, qua đó điều tiết sản xuất, tiêu dùng, trên cơ sở đó điều tiết nền kinh tế.

3.2. Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của Ngân sách nhà nước
Thuế giá trị gia tăng tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế GTGT ngày càng lớn cho NSNN.

3.3. Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ trên mỗi công đoạn của quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian tới.

3.4. Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

3.5. Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy doanh nghiệp hạch toán đầy đủ doanh số chưa có thuế, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào và thực hiện tốt chế độ hoá đơn chứng từ, hạch toán kế toán.

Tóm lại: Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; việc áp dụng thuế GTGT khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu là “thuế chồng lên thuế”. Thuế GTGT đã đem lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia áp dụng nó thông qua việc khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu t¬ư, tăng thu cho NSNN.
-----------------------------------------------------------------------------------------
Luật thuế GTGT
Ngày 3/6/2008, Quốc hội đã thông qua Luật thuế GTGT (sửa đổi) và Luật thuế TNDN (sửa đổi); Luật gồm 4 chương, 16 điều.
Những nội dung mới.

Có 05 nội dung có nhiều điểm mới só với Luật Thuế GTGT 2005 : Người nộp thuế; Đối tượng không chịu thuế; Thuế suất; Khấu trừ; Hoàn thuế GTGT

I- Người nộp thuế: ( Điều 4 Luật Thuế GTGT số:13/2008/QH12)
Thay thế cụm từ” Đối tượng nộp thuế” thành “ Người nộp thuế” phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

II- Đối tượng không chịu Thuế
* Theo Luật sửa đổi năm 2005 có 28 nhóm hàng hoá dịch vụ
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng;
3. Sản phẩm muối;
4. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp ( chuyển sang đối tượng chịu thuế GTGT) ; thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí;
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê;
6. Chuyển quyền sử dụng đất;
7. Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư, hoạt động kinh doanh chứng khoán;
8. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh;
9. Dịch vụ y tế;
10. Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao không nhằm mục đích kinh doanh; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim nhựa, phim vi-đi-ô tài liệu; (chuyển sang diện chịu thuế GTGT 5 %)
11. Dạy học, dạy nghề;
12. Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
13. Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền;
14. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ;
15. Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa (thay bằng cụm từ: “ nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội” ) bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo;
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện;
17. Điều tra, thăm dò địa chất; đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước( chuyển sang diện chịu thuế suất 10%)
18. Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do tổ chức (Chuyển sang chịu thuế suất 5%) , cá nhân tự khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;
19. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh;
20. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hoá bán cho tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam;( thông tư 32/ tách tiêng ra)
21. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu;
22. Vận tải quốc tế( sang thuế suất 0%) hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế ( sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng của từng hàng hoá, dịch vụ) và dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
23. Chuyển giao công nghệ; phần mềm máy tính;
24. Dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ;
25. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác;
26. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến do Chính phủ quy định;
27. Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật;
28. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập thấp. Mức thu nhập thấp do Chính phủ quy định.
Hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.”

*Theo Luật Sửa đổi năm 2008
Thu hẹp đối tượng không chịu thuế từ 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ xuống còn 25 nhóm. Một số hàng hoá dịch vụ chuyển sang diện chịu thuế, một số hàng hoá, dịch vụ được bổ sung vào diện không chịu thuế GTGT để đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Chuyển các nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế GTGT:
+ Chuyển nhóm hàng hoá là thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp sang đối tượng chịu thuế GTGT.
+ Chuyển “Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim nhựa, phim vi-đi-ô tài liệu” sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.
+ Chuyển hoạt động “Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước” sang thuế suất 10%.
+ Chuyển “Vận tải quốc tế” sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%, hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng của từng hàng hoá, dịch vụ.

*Bổ sung:
- “Các dịch vụ tài chính phái sinh” vào diện không chịu thuế GTGT để đảm bảo bao quát được các dịch vụ mới phát sinh, phù hợp với thông lệ quốc tế. (nhóm số 7 Luật sửa đối 2005)
- Dịch vụ “Cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng, dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp” vào diện không chịu thuế GTGT. ( nhóm số 18 Luật sửa đổi 2005).

*Chỉnh sửa từ ngữ:
Viết lại cụm từ “nhà tình nghĩa” thành “ nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội” để bao quát các trường hợp đối với “duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo”.
=====
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Như vậy Luật Thuế GTGT 2008 quy định có 25 nhóm hàng hoá dịch vụ là đối tượng không chịu thuế GTGT.

1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. ( Bổ sung)
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh ( bổ sung) khác theo quy định của pháp luật.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội( trước đây dùng cụ từ ‘ Nhà tình nghĩa”.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

III- Thuế suất
Trước đây Luật (2005) liệt kê rõ:
+ Các hàng hoá dịch vụ chịu Thuế suất 0%:
+ Các hàng hoá dịch vụ chịu Thuế suất 5%:
+ Các hàng hoá dịch vụ chịu Thuế suất 10%:
Luật Thuế GTGT năm 2008 có sự khác biệt về cách nhìn nhận, quy định:
+ Các hàng hoá dịch vụ chịu Thuế suất 0%:
+ Các hàng hoá dịch vụ chịu Thuế suất 5%:
+ Mức thuế suất 10% được xác định theo phương pháp loại trừ; áp dụng đối với các hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện áp dụng các mức thuế suất 0%, 5%. Điều này sẽ khắc phục việc bỏ sót hàng hoá, dịch vụ chịu thuế như Luật hiện hành.
Cụ thể:
(1) Mức thuế suất 0%:
- Bổ sung vận tải quốc tế vào đối tượng áp dụng thuế suất 0% để khuyến khích phát triển hoạt động vận tải quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.
(2) Mức thuế suất 5%:
(2.1.) Mức thuế suất 5% chủ yếu áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ là đầu vào của sản xuất nông nghiệp. Tại Luật GTGT sửa đổi lần này, quy định 15 nhóm hàng hoá, dịch vụ áp dụng thuế suất 5% (Luật hiện hành (2005) là 21 nhóm), cụ thể như sau:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật năm 2008;
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
l) Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
(2.2) Các nhóm sau chuyển từ mức thuế suất 5% mức thuế suất 10%:
- In các loại
- Than đá, đất, đá, cát, sỏi.
- Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp), khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, đá mài, ván ép nhân tạo, sản phẩm bê tông công nghiệp, lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900-20 trở lên, ống thủy tinh trung tính.
- Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu.
- Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ, phận phụ tùng của máy.
- Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử-văn hoá, bảo tàng (trừ trường hợp huy động bằng nguồn vốn góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo).
- Vận tải, bốc xếp, nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.
(3) Mức thuế suất 10%:
Được xác định theo phương pháp loại trừ, áp dụng đối với các hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện áp dụng các mức thuế suất 0%, 5%.

III.1- Thuế suất 0%.
- Bổ sung vận tải quốc tế vào đối tượng áp dụng thuế suất 0% để khuyến khích phát triển hoạt động vận tải quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.

* Thuế suất 0% theo luật sửa đổi 2005
1. Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu, trừ các trường hợp sau: vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến do Chính phủ quy định.

* Thuế suất 0% theo luật Thuế Sửa đổi năm 2008
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế (chuyển từ không chịu thuế GTGT sang chịu thuế suất 0%) và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

III.2- Thuế suất 5% ( Luật hiện hành(2005) 21 nhóm); Luật 2008 chỉ có 15 nhóm.
Chuyển từ thuế suất 5% sang Thuế suất 10%:
+ Các nhóm sau chuyển từ mức thuế suất 5% mức thuế suất 10%:
- In các loại
- Than đá, đất, đá, cát, sỏi.( khoản p)
- Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp), khuôn đúc các loại, vật liệu nổ, đá mài, ván ép nhân tạo, sản phẩm bê tông công nghiệp, lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900-20 trở lên, ống thủy tinh trung tính.( khoản q)
- Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu.(khoản r)
- Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ, phận phụ tùng của máy.(khoản s)
- Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử-văn hoá, bảo tàng (trừ trường hợp huy động bằng nguồn vốn góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo)(.khoản t)
- Vận tải, bốc xếp, nạo vét luồng lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ.( khoản u)
* Luật sửa đổi 2005 có 21 nhóm.
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 18 Điều 4 của Luật này;(18/4 . Tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nước sạch do tổ chức, cá nhân tự khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;)
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng vệ sinh y tế; thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
d) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập;
đ) In các loại sản phẩm quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật này, trừ in tiền;
e) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật này; băng từ, đĩa đã ghi hoặc chưa ghi chương trình;
g) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa qua chế biến, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
h) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
i) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
k) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá;
l) Bông sơ chế ;( sửa đổi năm 2005)
m) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
n) Dịch vụ khoa học - kỹ thuật;
o) Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp;
p) Than đá, đất, đá, cát, sỏi; ( chuyển 10% năm 2008)
q) Hóa chất cơ bản; sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất; khuôn đúc các loại; vật liệu nổ; đá mài; giấy in báo; bình bơm thuốc trừ sâu; mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; ván ép nhân tạo; sản phẩm bê tông công nghiệp gồm dầm cầu bê tông, dầm và khung nhà bê tông, cọc bê tông, cột điện bê tông, ống cống tròn bê tông, hộp bê tông các loại, pa-nen và các loại cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn phi tiêu chuẩn, bê tông thương phẩm; lốp và bộ săm lốp cỡ từ 900-20 trở lên; ống thuỷ tinh trung tính; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;( một số chuyển sang 10% - 2008)
r) Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu quy định tại khoản 25 Điều 4 của Luật này;(25. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác;)( chuyển sang 10% 2008)
s) Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy;( chuyển sang 10% năm 2008)
t) Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử - văn hóa, bảo tàng, trừ trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật này;( 15. điều 4 Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo;) ( chuyển sang 10% năm 2008)
u) Vận tải, bốc xếp; nạo vét luồng, lạch, cảng sông, cảng biển; hoạt động trục vớt, cứu hộ; ( chuyển sang 10% năm 2008)
v) Phát hành và chiếu phim vi-đi-ô, trừ phát hành và chiếu phim vi-đi-ô tài liệu quy định tại khoản 10 Điều 4 của Luật này.

*Luật Thuế GTGT năm 2008 quy định 15 nhóm hàng hoá dịch vụ chị thuế suất 5%.
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt (mới ). Trước đây nước sạch căn cứ vào địa bàn khai thác và mục đích sử dụng để xếp vào đối tượng không chịu thuế và chịu thuế với thuế suất 5%).
b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này(. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.)
e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
n) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;( truớc dây khong chịu thuế GTGT)
o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

III.3- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT năm 2008
Trước đây thì Luật( 2005) quy định là: 19 nhóm hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất
a) Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác;
b) Điện thương phẩm;
c) Sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí tiêu dùng, đồ điện;
d) Hóa chất, mỹ phẩm;
đ) Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;
e) Giấy và sản phẩm bằng giấy, trừ giấy in báo quy định tại điểm q khoản 2 Điều này;
g) Sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác;
h) Sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su, nhựa; gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác;
i) Dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet, trừ dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ quy định tại khoản 24 Điều 4 của Luật này;
k) Cho thuê nhà, kho, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;
l) Dịch vụ tư vấn pháp luật;
m) Chụp ảnh, in ảnh, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; quay vi-đi-ô; sao chụp;
n) Khách sạn, du lịch, ăn uống;
o) Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;
p) Xây dựng, lắp đặt;
q) Vàng, bạc, đá quý, trừ vàng nhập khẩu quy định tại khoản 25 Điều 4 của Luật này;
r) Đại lý tàu biển;
s) Dịch vụ môi giới;
t) Hàng hóa, dịch vụ khác không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”

IV- Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào ( điều 12 Luật Thuế GTGT 2008)
- Nâng thời hạn tối đa được kê khai thuế GTGT đầu vào cụ thể: Thay thế quy định” thời gian kê khai khấu trừ thuế đầu vào tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh” bằng quy định : “Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian kê khai tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót”.
- Bổ sung quy định hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ thuế đầu vào thì phải thanh toán qua ngân hàng, trừ trường hợp giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần dưới 20 triệu đồng.
- Bổ sung quy định thuế đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ (Thực tế quy định này đang được hướng dẫn tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC).

V- Về hoàn thuế GTGT ( Điều 13 Luật Thuế GTGT 2008)
- Bổ sung thêm trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.“Trước đây là đầu tư hình thành tài sản cố định”




===============================================
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Tớ có Luận văn TNDH về thuế GTGT thôi! Nếu ai cần thì mình sẽ đưa lên đây để các bạn tải về!
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Mmm hhhhhhhhhhhhhhhhhh hhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
 
Sửa lần cuối:
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Mình vẫn lên mạng chat vào khoảng 9h tối hàng ngày. Nếu ai rảnh add nick mình vào nha. Mình có vài mẫu báo cáo thực tập, Có gì mình send qua cho !
Nick mình là : linhngoczrs( bên Zing),hoặc sam_zrs(bên Yahoo)
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiền đăng ơi giúp tớ làm một bài đề án môn học về thuế GTGT ở một doanh nghiệp bất kỳ được ko ban. Dài khoảng 32-35 trang
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

minh là chuotbach84 trên diễn đàn, khi nào có vấn đề gì khó hiểu , mong bạn giúp đỡ nhé. cảm ơn bạn nhiều.
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiền đăng ơi giúp tớ làm một bài đề án môn học về thuế GTGT ở một doanh nghiệp bất kỳ được ko ban. Dài khoảng 32-35 trang

mình tưởng dùng code:troidat:. bạn làm thử xem có chỗ nào vướng mắc thì hỏi mọi người chứ, mình cũng đi làm hông có thời gian rảnh. hoặc bạn đưa nik đây, online mình sẽ hướng dẫn qua cho.
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

send wa cho minh 1 chut di
nik minhn la jennifer_lonely2002@yahoo.com
minh dang lam bai
thank bồ trước nha
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

mình cũng đang làm về đề tài thuế,bạn nào có có thể cho mình đc ko?mail của mình là nhocquaisach@yahoo.com. tks nhìu nhìu!
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

mình là quan_lynau mình ép nikc bạn có gì bạn gửi cho mình tham khảo với nha. Cảm ơn nhiều
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chào mọi người!
Hiện mình đang thực tập ngành kế toán với chuyên đề hẹp là: Kế Toán Thuế.
Thời gian gần kết thúc mà mình chưa có tài liệu về phần này, nếu ai có thì send giúp minh vào mail: vb.ntu2007@gmail.com nhé!
Rất chân thành cảm ơn mọi người.
 
:loaloa:Mọi người ơi ! Mình đang làm đề tài thực tập về kế toán thuế GTGT và Thuế TNDN; Ai có send qua cho mình với nha ! Thank mọi người nhìu !
Mình cũng một vài mẫu đề tài, ai cần cho mình địa chỉ mail mình sẽ gửi cho ha !

mình đang rất cần
mail của mình là hoamua1990@gmail.com
cảm ơn bạn nhiều nha!
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

mình cũng đang làm báo cáo thực tập về đề tài thuế GTGT và TNDN. bạn nào có thì gửi qua mail cho mình với nha. mail cua mình là ngoisaonho26590@gmail.com
thanks mọi người nhìu nhìu!:nuhon:
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Mình vẫn lên mạng chat vào khoảng 9h tối hàng ngày. Nếu ai rảnh add nick mình vào nha. Mình có vài mẫu báo cáo thực tập, Có gì mình send qua cho !
Nick mình là : linhngoczrs( bên Zing),hoặc sam_zrs(bên Yahoo)

bạn ơi mình đang làm đề án kế toán thuế GTGT. bạn có đề án hay tài liệu liên quan send qua giúp mình với. mail cua mình là oceantear43@yahoo.com.vn
giup mình với nhé..thanks bạn nhiu nhiu...
 
Re: Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

mình vừa làm xong đề tài Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN..được 8điểm. nếu bạn cần thì add nick mình nhé. taystg2002

hi to dang bao cao tot nghiep chuyen de thue gtgt cau co mau nao send qua cho to tham khao voi.nick cua to la yenkute_3012 hay cau gui qua gmail (yenkute3012@gmail.com).thanks cau nhieu
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Mình đang làm bài Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Bạn nào có mẫu send cho mình với nha
Thanks các bạn nhìu!
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

mjnh cung dang rat can tham khao bai bao cao thuc tap chuyen de thue va cac khoan phai nop nha nuoc vi mjnh den 15/5/2011 la phai nop bai rui. Ban bot chut thoi gian gui mjnh voi nhe! Dịa chi cua mjnh la: lantrinh32@gmail.com.vn Rat mong nhan duoc thu ban som. Cam on ban nhiu nhe!
 
Ðề: Báo cáo thực tập về Kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

zzzzzzzzzzz
 
Sửa lần cuối:

CẨM NANG KẾ TOÁN TRƯỞNG


Liên hệ: 090.6969.247

KÊNH YOUTUBE DKT

Cách làm file Excel quản lý lãi vay

Đăng ký kênh nhé cả nhà

SÁCH QUYẾT TOÁN THUẾ


Liên hệ: 090.6969.247

Top